Trang chủ TRẮC NGHIỆM Y HỌCTrắc nghiệm Bệnh học Đề thi trắc nghiệm bệnh Giang Mai online

Đề thi trắc nghiệm bệnh Giang Mai online

bởi admin

I. Bắt đầu bài thi Bệnh Giang Mai bằng cách bấm vào nút “Start”

Bệnh Học- Bệnh Giang Mai

Start
Congratulations - you have completed Bệnh Học- Bệnh Giang Mai. You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%. Your performance has been rated as %%RATING%%
Your answers are highlighted below.
Return
Shaded items are complete.
12345
678910
1112131415
1617181920
2122232425
2627282930
3132333435
End
Return

II. Xem trước các câu hỏi của bài thi Bệnh Giang Mai ở dưới đây:

1.Vi khuẩn gây bệnh giang mai là

  1. Cầu khuẩn
  2. Trực khuẩn
  3. Xoắn khuẩn
  4. Tụ cầu

2. Vi khuẩn gây bệnh giang mai là

  1. Klebsiella granulomatis
  2. Neisseria gonorrhoeae
  3. Treponema pallidum
  4. Haemophilus ducreyi

 3. Vi khuẩn gây bệnh giang mai gây tổn thương nhiều nơi, đặc biệt là

  1. Niêm mạc và ruột
  2. Da và thần kinh
  3. Cơ quan sinh dục và mắt
  4. Tai và thực quản

4. Bệnh giang mai lây từ

  1. Người sang người
  2. Động vật sang người
  3. Chim chóc sang người
  4. Khỉ sang người

 5. Bệnh giang mai lây từ người qua người bằng đường

  1. Tiêu hóa
  2. Hô hấp
  3. Sinh dục
  4. Tất cả đều đúng

 6. Bệnh giang mai lây từ người qua người bằng đường

  1. Tiêu hóa
  2. Hô hấp
  3. Từ mẹ sang thai nhi qua nhau thai
  4. Tất cả đều đúng

7. Bệnh giang mai lây từ mẹ sang thai nhi qua nhau thai còn gọi là

  1. Giang mai mắc phải
  2. Giang mai di truyền
  3. Giang mai bẩm sinh
  4. Tất cả đều đúng

8. Thời kỳ ủ bệnh của bệnh giang mai kéo dài

  1. 1 – 2 tuần, có khi 1 tháng
  2. 2 – 3 tuần, có khi 2 tháng
  3. 3 – 4 tuần, có khi 3 tháng
  4. 4 – 5 tuần, có khi 4 tháng

9. Thời kỳ ủ bệnh của bệnh giang mai kéo dài

  1. 3 – 4 giờ
  2. 3 – 4 ngày
  3. 3 – 4 tuần
  4. 3 – 4 tháng

10. Giang mai thời kỳ 1, biểu hiện chủ yếu là

  1. Nổi hạch khắp cơ thể
  2. Săng giang mai ở bộ phận sinh dục
  3. Phát ban (đào ban) ở mặt, ngực, lưng, bìu, bẹn
  4. Các gôm giang mai ở sâu dưới da, đóng thành bánh

11. Săng giang mai là

  1. 1 vết trợt nông, tròn, đường kính vài cm ở da
  2. 1 vết trợt sâu, tròn, đường kính vài cm ở niêm mạc
  3. 1 vết trợt nông, tròn, đường kính vài cm ở niêm mạc
  4. 1 vết trợt sâu, tròn, đường kính vài cm ở da

 12. Săng giang mai là

  1. Vết trợt sâu, hình tròn
  2. Vết trợt sâu, hình bầu dục
  3. Vết trợt nông, hình tròn
  4. Vết trợt nông, hình bầu dục

 13. Vết trợt của săng giang mai có đặc điểm

  1. Màu hồng, không ngứa, không đau, không mủ, không chảy nước
  2. Màu đỏ, không ngứa, không đau, không mủ, không chảy nước
  3. Màu hồng, ngứa, đau, chảy mủ, chảy nước
  4. Màu đỏ, ngứa, đau, chảy mủ, chảy nước

 14. Vị trí săng giang mai ở nam giới

  1. Da đầu, mi mắt, quanh miệng…
  2. Lòng bàn tay, bàn chân, hậu môn…
  3. Da bìu, qui đầu, hậu môn…
  4. Lỗ tai, vành tai, quanh mũi…

 15. Vị trí săng giang mai ở nữ giới

  1. Xương mu, hông…
  2. Âm đạo, hậu môn…
  3. Niệu đạo, thắt lưng…
  4. Âm vật, xương cùng…

16. Giang mai thời kỳ 2 kéo dài

  1. Trong 1 tuần
  2. Trong 2 tuần
  3. Trong 3 tuần
  4. Trong 4 tuần

17. Giang mai giai đoạn nào lây lan mạnh nhất

  1. Giai đoạn 1
  2. Giai đoạn 2
  3. Giai đoạn 3
  4. Giai đoạn 4

 18. Giang mai thời kỳ 2, bệnh nhân

  1. Sốt 37,5-38oC
  2. Sốt 38-39oC
  3. Sốt 39-40oC
  4. Sốt 40-41oC

 19. Giang mai thời kỳ 2, bệnh nhân

  1. Trên da: biểu hiện củ giang mai bằng hạt đậu, hạt ngô, có khi bằng quả táo
  2. Thần kinh: tổn thương thần kinh trung ương, teo thần kinh thính giác -> điếc
  3. Nổi hạch khắp cơ thể: ở cổ, dưới hàm, cánh tay, nách, bẹn… sờ rõ, rắn, không đau, không mủ
  4. Tất cả đều đúng

 20. Giang mai thời kỳ 2, bệnh nhân nổi hạch khắp cơ thể

  1. Sờ rõ, rắn, đau, có mủ
  2. Sờ không rõ, mềm, không đau, không mủ
  3. Sờ rõ, rắn, không đau, không mủ
  4. Sờ không rõ, mềm, đau, có mủ

21. Giang mai thời kỳ 2, đào ban (phát ban) có đặc điểm

  1. Là các vết màu đỏ, hình tròn ở da
  2. Là các vết màu hồng, hình bầu dục ở da
  3. Là các vết màu đỏ, hình bầu dục ở da
  4. Là các vết màu hồng, hình tròn ở da

22. Giang mai thời kỳ 2, đào ban (phát ban) có đặc điểm

  1. Không ngứa, không vảy
  2. Ngứa, không vảy
  3. Không ngứa, có vảy
  4. Ngứa, có vảy

23. Giang mai thời kỳ 2, có thể tìm thấy xoắn khuẩn giang mai trong

  1. Nước tiểu
  2. Máu
  3. Đàm, dãi
  4. Tinh dịch

 24. Giang mai thời kỳ 3, kéo dài

  1. 1 – 2 năm
  2. 2 – 3 năm
  3. 3 – 4 năm
  4. 4 – 5 năm

25. Giang mai thời kỳ 3, đặc trưng bởi

  1. Săng giang mai ở bộ phận sinh dục
  2. Phát ban (đào ban) ở mặt, ngực, lưng, bìu, bẹn
  3. Nổi hạch ở cổ, dưới hàm, cánh tay, nách, bẹn…
  4. Củ, gôm thường xuất hiện ở mặt

 26. Củ giang mai ở thời kỳ 3 có đặc điểm

  1. Xuất hiện trên da, bằng hạt đậu, hạt bắp, có khi bằng quả táo
  2. Xuất hiện trên niêm mạc, bằng hạt đậu, hạt bắp, có khi bằng quả táo
  3. Xuất hiện trên cơ, bằng hạt đậu, hạt bắp, có khi bằng quả táo
  4. Xuất hiện trên xương, bằng hạt đậu, hạt bắp, có khi bằng quả táo

 27. Gôm giang mai ở thời kỳ 3 có đặc điểm

  1. Ở nông trên da, đóng thành mảng
  2. Ở sâu dưới da, đóng thành bánh
  3. Ở nông trên da, đóng thành bánh
  4. Ở sâu dưới da, đóng thành mảng

 28. Củ và gôm giang mai tiến triển qua 4 giai đoạn

  1. Sẹo, cứng, mềm ra và loét
  2. Sẹo, loét, cứng và mềm ra
  3. Cứng, mềm ra, loét và sẹo
  4. Loét, cứng, mềm ra và sẹo

 29. Giang mai thời kỳ 3 gây tổn thương

  1. Thần kinh ngoại biên
  2. Thần kinh trung ương
  3. Cả thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên
  4. Tất cả đều sai

30. Giang mai thời kỳ 3 gây tổn thương

  1. Viêm xương
  2. Tổn thương gan, thận
  3. Tổn thương lách
  4. Tất cả đều đúng

31. Để điều trị bệnh giang mai, cần

  1. Điều trị sớm
  2. Điều trị liên tục
  3. Điều trị đủ liều
  4. Tất cả đều đúng

 32. Nhóm kháng sinh chủ yếu để điều trị bệnh giang mai

  1. Cefalosporin
  2. Quinolon
  3. Amino glycosid
  4. Penicilline

33. Trong điều trị bệnh giang mai, nếu dị ứng với Penicilline, có thể thay thế bằng

  1. Cephalexine
  2. Erythromycine
  3. Amoxicilline
  4. Amykacine

 34. Phòng bệnh giang mai bằng cách

  1. Quan hệ tình dục an toàn với vòng tránh thai
  2. Tuyên truyền giáo dục các bệnh lây qua đường hô hấp
  3. Tất cả đều đúng
  4. Tất cả đều sai

35. Phòng bệnh giang mai bằng cách

  1. Phát hiện sớm và điều trị kịp thời tránh nguồn lây nhiễm
  2. Xây dựng quan hệ nam nữ lành mạnh
  3. Chống tệ nạn mại dâm
  4. Tất cả đều đúng

 

 

Related Articles

Để lại một bình luận