Trang chủ TRẮC NGHIỆM Y HỌCTrắc nghiệm Bệnh học Đề thi trắc nghiệm Bệnh học Còi Xương phần 1 online

Đề thi trắc nghiệm Bệnh học Còi Xương phần 1 online

bởi admin

I. Bắt đầu bài thi Bệnh học Còi Xương bằng cách bấm vào nút “Start”

Bệnh Còi Xương- Phần 1

Start
Congratulations - you have completed Bệnh Còi Xương- Phần 1. You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%. Your performance has been rated as %%RATING%%
Your answers are highlighted below.
Return
Shaded items are complete.
12345
678910
1112131415
1617181920
2122232425
End
Return

II. Xem trước các câu hỏi của bài thi Bệnh học Còi Xương ở dưới đây:

1.Còi xương là tình trạng rối loạn chuyển hóa…..

  1. Calci do thiếu hụt Vitamin D
  2. Phospho do thiếu hụt Vitamin D
  3. Cả 2 đều đúng
  4. Cả 2 đều sai

Câu 2. Còi xương là tình trạng rối loạn chuyển hóa…..

  1. Calci và Phospho do thiếu hụt Vitamin D
  2. Calci và Kẽm do thiếu hụt Vitamin D
  3. Mg và Fe do thiếu hụt Vitamin D
  4. Phospho và Fe do thiếu hụt Vitamin D

Câu 3. Còi xương là tình trạng rối loạn chuyển hóa Calci và Phospho do thiếu hụt

  1. Vitamin A
  2. Vitamin B
  3. Vitamin C
  4. Vitamin D

Câu 4. Còi xương là tình trạng rối loạn chuyển hóa

  1. Vitamin D và Calci do thiếu hụt Phospho
  2. Phospho và Vitamin D do thiếu hụt Calci
  3. Calci và Phospho do thiếu hụt Vitamin D
  4. Tất cả đều đúng

Câu 5. Còi xương thường gặp ở

  1. Trẻ dưới 6 tháng tuổi
  2. Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi
  3. Trẻ từ 2 tuổi đến 6 tuổi
  4. Trẻ từ 6 tuổi đến 10 tuổi

Câu 6. Nguyên nhân gây còi xương

  1. Thừa ánh sáng mặt trời
  2. Thiếu ánh sáng mặt trời
  3. Thiếu ánh sáng nhân tạo
  4. Thừa ánh sáng nhân tạo

Câu 7. Chế độ ăn uống không hợp lý có thể gây còi xương

  1. Trẻ nuôi trong lồng kính, được uống sữa mẹ
  2. Trẻ cai sữa muộn
  3. Tất cả đều đúng
  4. Tất cả đều sai

Câu 8. Chế độ ăn uống không hợp lý có thể gây còi xương

  1. Trẻ cái sữa muộn
  2. Trẻ ăn dặm muộn
  3. Trẻ nuôi trong lồng kính, không uống sữa mẹ
  4. Thiếu ánh sáng mặt trời

Câu 9. Chế độ ăn uống không hợp lý có thể gây còi xương

  1. Trẻ cai sữa trước 6 tháng
  2. Trẻ cai sữa trước 12 tháng
  3. Trẻ cai sữa trước 18 tháng
  4. Trẻ cai sữa trước 24 tháng

Câu 10. Chế độ ăn uống không hợp lý có thể gây còi xương

  1. Trẻ ăn dặm trước 3 tháng
  2. Trẻ ăn dặm trước 5 tháng
  3. Trẻ ăn dặm trước 7 tháng
  4. Trẻ ăn dặm trước 9 tháng

Câu 11. Chế độ ăn uống không hợp lý có thể gây còi xương

  1. Trẻ ăn dặm trước 5 tháng
  2. Trẻ ăn dặm trước 10 tháng
  3. Trẻ ăn dặm trước 15 tháng
  4. Trẻ ăn dặm trước 20 tháng

Câu 12. Chế độ ăn uống không hợp lý có thể gây còi xương

  1. Thiếu ánh sáng mặt trời
  2. Trẻ cai sữa sớm trước 12 tháng
  3. Trẻ sinh non
  4. Trẻ sinh đôi, sinh ba

Câu 13. Cơ địa của trẻ dễ bị suy dinh dưỡng

  1. Trẻ sinh già tháng
  2. Trẻ sinh đủ tháng
  3. Trẻ sinh non tháng
  4. Tất cả đều đúng

Câu 14. Cơ địa của trẻ dễ bị suy dinh dưỡng

  1. Cân nặng lúc sinh < 1 kilogram
  2. Cân nặng lúc sinh < 2 kilogram
  3. Cân nặng lúc sinh < 3 kilogram
  4. Cân nặng lúc sinh < 4 kilogram

Câu 15. Cơ địa của trẻ dễ bị suy dinh dưỡng

  1. Trẻ ăn dặm quá sớm
  2. Trẻ có cân nặng lúc sinh > 2000 g
  3. Trẻ sinh đôi, sinh ba
  4. Tất cả đều đúng

Câu 16. Cơ địa của trẻ dễ bị suy dinh dưỡng

  1. Trẻ sinh đủ tháng, cân nặng > 2500 gram
  2. Trẻ bị tiêu chảy hoặc viêm phổi
  3. Trẻ ăn dặm quá sớm trước 10 tháng
  4. Trẻ cai sữa sớm trước 18 tháng

Câu 17. Triệu chứng lâm sàng giai đoạn đầu của trẻ còi xương

  1. Thóp rộng, bờ thóp mềm, thóp chậm liền
  2. Các xương bị mềm
  3. Xương ức nhô ra giống như ngực gà
  4. Thần kinh kích thích, quấy khóc, ngủ không yên, hay giật mình…

Câu 18. Triệu chứng lâm sàng giai đoạn đầu của trẻ còi xương

  1. Thần kinh kích thích, trẻ quấy khóc, ngủ không yên
  2. Hay giật mình, ra mồ hôi trộm
  3. Khó chịu, rụng tóc
  4. Tất cả đều đúng

Câu 19. Triệu chứng lâm sàng giai đoạn đầu của trẻ còi xương

  1. Xương ức nhô ra giống như ngực gà
  2. Ra mồ hôi trộm, khó chịu, rụng tóc
  3. Trương lực cơ giảm, cơ mềm, nhão
  4. Tất cả đều đúng

Câu 20. Triệu chứng lâm sàng giai đoạn toàn phát của trẻ còi xương

  1. Các xương bị mềm
  2. Thóp rộng, bờ thóp mềm, thóp chậm liền
  3. Xương ức nhô ra giống như ngực gà
  4. Tất cả đều đúng

Câu 21. Triệu chứng lâm sàng giai đoạn toàn phát của trẻ còi xương

  1. Các xương bị mềm
  2. Các xương chắc chắn
  3. Các xương cứng
  4. Các xương rắn

Câu 22. Triệu chứng lâm sàng giai đoạn toàn phát của trẻ còi xương

  1. Thóp đóng, bờ thóp chắc, thóp liền nhanh
  2. Thóp rộng, bờ thóp mềm, thóp liền chậm
  3. Thóp hẹp, bờ thóp chắc
  4. Thóp đóng kín hoàn toàn, bờ chắc

Câu 23. Triệu chứng lâm sàng giai đoạn toàn phát của trẻ còi xương

  1. Xương ức lõm vào nhiều
  2. Xương ức nhô ra nhiều
  3. Xương ức lõm vào ít
  4. Xương ức nhô ra ít

Câu 24. Triệu chứng lâm sàng giai đoạn toàn phát của trẻ còi xương

  1. Các xương cứng, chắc
  2. Xương chân, xương tay bị cong, cổ tay, cổ chân vòng
  3. Xương ức lõm vào
  4. Thóp hẹp, đóng kín, bờ thóp chắc

Câu 25. Triệu chứng lâm sàng giai đoạn toàn phát của trẻ còi xương

  1. Trương lực cơ tăng, cơ mềm, nhão
  2. Trương lực cơ tăng, cơ săn, chắc
  3. Trương lực cơ giảm, cơ mềm, nhão
  4. Trương lực cơ giảm, cơ săn, chắc

Related Articles

Để lại một bình luận