Trang chủ TRẮC NGHIỆM Y HỌC Đề thi trắc nghiệm bệnh học online về Viêm phổi

Đề thi trắc nghiệm bệnh học online về Viêm phổi

bởi admin

I. Bắt đầu bài thi Viêm phổi bằng cách bấm vào nút “Start”

Bệnh Học- Viêm Phổi

Start
Congratulations - you have completed Bệnh Học- Viêm Phổi. You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%. Your performance has been rated as %%RATING%%
Your answers are highlighted below.
Return
Shaded items are complete.
12345
678910
1112131415
1617181920
2122232425
End
Return

II. Xem trước các câu hỏi của bài thi viêm phổi ở dưới đây

1.Viêm phổi

  1. Là một bệnh hiếm gặp, thường xảy ra vào mùa xuân
  2. Là một bệnh cấp tính, thường xảy ra vào mùa hè
  3. Là một bệnh mạn tính, thường xảy ra vào mua thu
  4. Là một bệnh thường gặp, thường xảy ra vào mùa đông

 2. Nguyên nhân gây bệnh viêm phổi

  1. Tụ cầu
  2. Phế cầu
  3. Liên cầu
  4. Virus

3. Viêm phổi

  1. Có 1 thể: Phế quản phế viêm
  2. Có 2 thể: Viêm phổi thùy và Viêm phổi đốm
  3. Có 3 thể: Viêm phổi thùy, Viêm phổi đốm và Phế quản phế viêm
  4. Tất cả đều đúng

 4. Viêm phổi thùy

  1. Viêm phổi có ranh giới rõ rệt, khu trú chỉ ở một thùy phổi
  2. Viêm phổi có ranh giới rõ rệt, khu trú ở nhiều thùy phổi
  3. Viêm phổi có ranh giới rõ rệt, khu trú ở một hoặc nhiều thùy phổi
  4. Viêm phổi không có ranh giới rõ rệt, ở một hoặc nhiều thùy phổi

 5. Viêm phổi thùy

  1. Thường hay gặp ở trẻ em
  2. Thường hay gặp ở thanh thiếu niên
  3. Thường hay gặp ở thanh niên và trung niên
  4. Thường hay gặp ở người già

 6. Thời kỳ khởi phát trong viêm phổi thùy

  1. Tiến triển từ từ, mạn tính với biểu hiện dấu hiệu nhiễm khuẩn mạn
  2. Tiến triển đột ngột, cấp tính với biểu hiện dấu hiệu nhiễm khuẩn cấp
  3. Tất cả đều đúng
  4. Tất cả đều sai

7. Thời kỳ khởi phát trong viêm phổi thùy

  1. Dấu hiệu nhiễm trùng: sốt cao, mặt đỏ gay, mạch nhanh, môi khô, lưỡi dơ…
  2. Đau ngực bên bị viêm
  3. Ho khan, khó thở
  4. Tất cả đều đúng

 8. Thời kỳ toàn phát trong viêm phổi thùy

  1. Sốt giảm, hết sốt
  2. Sốt cao, kéo dài
  3. Có lúc sốt, có lúc hết sốt
  4. Sốt cao kèm rét run

9. Thời kỳ toàn phát trong viêm phổi thùy

  1. Ho ít, khạc ra đàm mủ, màu xanh
  2. Ho ít, khạc ra đàm loãng, màu vàng
  3. Ho nhiều, khạc ra đàm nhầy, trong
  4. Ho nhiều, khạc ra đàm dính, màu rỉ sắt

10. Thời kỳ toàn phát trong viêm phổi thùy

  1. X quang ngực điển hình: đám mờ hình tam giác, đỉnh quay ra ngoài, đáy quay vào trong
  2. X quang ngực điển hình: đám mờ hình tam giác, đỉnh quay vào trong, đáy quay ra ngoài
  3. X quang ngực không điển hình, đám mờ rải rác
  4. Tất cả đều đúng

 11. Thời kỳ toàn phát trong viêm phổi thùy

  1. Bệnh thường khỏi sau 3 – 5 ngày điều trị, sốt hạ từ từ, đau ngực và khó thở vẫn còn
  2. Bệnh thường khỏi sau 5 – 7 ngày điều trị, sốt hạ nhanh, đau ngực, khó thở giảm dần
  3. Bệnh thường khỏi sau 7 – 10 ngày điều trị, sốt hạ nhanh nhưng vẫn còn đau ngực, khó thở
  4. Bệnh thường khỏi sau 10 – 14 ngày điều trị, sốt hạ từ từ, đau ngực và khó thở vẫn còn

12. Viêm phổi đốm (phế quản phế viêm)

  1. Thường gặp ở thanh thiếu niên
  2. Thường gặp ở thanh niên
  3. Thường gặp ở trung niên
  4. Thường gặp ở trẻ em và người già

 13. Viêm phổi đốm (phế quản phế viêm)

  1. Do nhiều loại vi trùng gây bệnh
  2. Xuất hiện sau khi bị cúm, sởi, ho gà…
  3. Tất cả đều đúng
  4. Tất cả đều sai

 14. Viêm phổi đốm (phế quản phế viêm)

  1. Người bệnh sốt cao, sốt từ từ, mạch chậm
  2. Người bệnh sốt cao, sốt tăng dần, mạch nhanh
  3. Người bệnh sốt nhẹ, sốt tăng dần, mạch nhanh
  4. Người bệnh sốt nhẹ, sốt từ từ, mạch chậm

15. Viêm phổi đốm (phế quản phế viêm)

  1. Ho và đau ngực ít, nhưng khó thở nhiều, ngày càng nặng dần
  2. Ho, đau ngực và khó thở nhiều, ngày càng nặng dần
  3. Ho và đau ngực nhiều, nhưng khó thở ít, ngày càng nặng dần
  4. Ho, đau ngực và khó thở ít, ngày càng nặng dần

16. Viêm phổi đốm (phế quản phế viêm)

  1. Trẻ em biểu hiện với co lõm hõm ức, nhịp thở chậm
  2. Trẻ em biểu hiện với cánh mũi phập phồng, nhịp thở nhanh
  3. Trẻ em biểu hiện với cánh mũi phập phồng, nhịp thở chậm
  4. Trẻ em biểu hiện với co lõm hõm ức, nhịp thở nhanh

 17. Viêm phổi đốm (phế quản phế viêm)

  1. X quang ngực: phổi có ít đám mờ rải rác ở 1 bên phổi
  2. X quang ngực: phổi có ít đám mờ rải rác ở 2 bên phổi
  3. X quang ngực: phổi có nhiều đám mờ rải rác ở 1 bên phổi
  4. X quang ngực: phổi có nhiều đám mờ rải rác ở 2 bên phổi

18. Viêm phổi đốm (phế quản phế viêm)

  1. Là một bệnh nhẹ, tiến triển ổn định, hiếm khi đưa đến suy hô hấp
  2. Là một bệnh nhẹ, nhưng tiến triển thất thường, dễ bị suy hô hấp
  3. Là một bệnh nặng, tiến triển thất thường, dễ bị suy hô hấp
  4. Là một bệnh nặng, tiến triển ổn định, hiếm khi đưa đến suy hô hấp

19. Điều trị viêm phổi

  1. Penicillin 500.000 đơn vị/ngày, tiêm tĩnh mạch 1 lần/ngày
  2. Penicillin 1 triệu đơn vị/ngày, chia làm 2 lần/ngày, uống
  3. Penicillin 2 triệu đơn vị/ngày, chia làm 4 lần/ngày, tiêm bắp
  4. Tất cả đều đúng

20. Điều trị viêm phổi

  1. Ampicillin 0,5 g/ngày, tiêm bắp
  2. Ampicillin 0,5 g/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm
  3. Ampicillin 1g/ngày, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm
  4. Ampicillin 2g/ngày, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm

21. Điều trị viêm phổi, có thể dùng

  1. Cephalosporin
  2. Metronidazol
  3. Tất cả đều đúng
  4. Tất cả đều sai

 22. Điều trị khó thở trong viêm phổi bằng

  1. Ephedrin 0,005 g x 8 viên/ngày hoặc Salbutamol
  2. Ephedrin 0,01 g x 4 viên/ngày hoặc Salbutamol
  3. Ephedrin 0,04 g x 2 viên/ngày hoặc Salbutamol
  4. Ephedrin 0,08 g x 1 viên/ngày hoặc Salbutamol

23. Trợ tim trong điều trị viêm phổi bằng

  1. Ouabain
  2. Vitamin các loại
  3. Tất cả đều đúng
  4. Tất cả đều sai

24. Hạ sốt và giảm đau trong điều trị viêm phổi phổi

  1. Aspirin PH8, 0,5 g x 2 viên/ngày, uống, hoặc dùng Paracetamol
  2. Aspirin PH8, 1 g x 2 viên/ngày, uống hoặc dùng Paracetamol
  3. Aspirin PH8, 2 g x 2 viên/ngày, uống hoặc dùng Paracetamol
  4. Aspirin PH8, 4 g x 2 viên/ngày, uống hoặc dùng Paracetamol

 25. Giảm ho trong điều trị viêm phổi

  1. Terpin Codein, 1 viên/ngày, uống
  2. Terpin Codein, 3 viên/ngày, uống
  3. Terpin Codein, 5 viên/ngày, uống
  4. Terpin Codein, 7 viên/ngày, uống

Related Articles

Để lại một bình luận