Trang chủ TRẮC NGHIỆM Y HỌC Đề thi trắc nghiệm Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD Online – Phần 1

Đề thi trắc nghiệm Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD Online – Phần 1

bởi admin

I. Bắt đầu bài thi bằng cách bấm vào nút “Start”

BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH COPD- Phần 1

Start
Congratulations - you have completed BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH COPD- Phần 1. You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%. Your performance has been rated as %%RATING%%
Your answers are highlighted below.
Return
Shaded items are complete.
12345
678910
1112131415
1617181920
2122232425
2627282930
End
Return

II. Xem trước các câu hỏi của bài thi ở dưới đây:

1.Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh đặc trưng bởi

  1. Sự giới hạn thông khí có hồi phục hoàn toàn
  2. Sự giới hạn thông khí có hồi phục một phần
  3. Sự giới hạn thông khí có hồi phục rất hạn chế
  4. Sự giới hạn thông khí không hồi phục hoàn toàn

 2. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

  1. Sự tắc nghẽn cố định, không tiến triển
  2. Sự tắc nghẽn tiến triển dần dần
  3. Sự tắc nghẽn đột ngột, hoàn toàn
  4. Không có sự tắc nghẽn

3. Trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, các phế nang, túi khí bị tổn thương

  1. Mất độ đàn hồi
  2. Mạch máu quanh phế nang bị hư hại
  3. Tất cả đều đúng
  4. Tất cả đều sai

 4. Mất độ đàn hồi của các phế nang, túi khí trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính sẽ làm

  1. O2 vào dễ, CO2 ra dễ
  2. O2 vào khó, CO2 ra dễ
  3. O2 vào dễ, CO2 ra khó
  4. O2 vào khó, CO2 ra khó

5. Mạch máu quanh phế nang bị hư hại trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính sẽ làm

  1. Không trao đổi khí
  2. Khí O2 giảm, khí CO2 tăng
  3. Tất cả đều đúng
  4. Tất cả đều sai

6. Mạch máu quanh phế nang bị hư hại trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính sẽ làm

  1. Khí O2 giảm, khí CO2 giảm
  2. Khí O2 tăng, khí CO2 giảm
  3. Khí O2 giảm, khí CO2 tăng
  4. Khí O2 tăng, khí CO2 tăng

7. Bệnh lý mạch máu trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

  1. Thiếu O2 mạn tính
  2. Co thắt mạch máu phổi
  3. Tăng áp lực động mạch phổi
  4. Tất cả đều đúng

 8. Bệnh lý mạch máu trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính sẽ gây

  1. Tâm phế mạn
  2. Tăng áp lực động mạch phổi
  3. Co thắt mạch máu phổi
  4. Tất cả đều đúng

9. Nguyên nhân gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

  1. Di truyền do thiếu hụt men Beta Lactamase
  2. Dinh dưỡng thiếu các chất Oxi hóa
  3. Trẻ sinh non, phổi chưa phát triển đầy đủ
  4. Tất cả đều đúng

10. Nguyên nhân gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

  1. Di truyền do thiếu hụt men alpha 1 antitrypsin
  2. Di truyền do thiếu hụt men beta lactamase
  3. Di truyền do thiếu hụt men amylase
  4. Tất cả đều đúng

 11. Nguyên nhân gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

  1. Thiếu các chất Oxy hóa như Vitamin A, C, E và chất đạm
  2. Thiếu các chất chống Oxy hóa như Vitamin A, C, E và chất đạm
  3. Tất cả đều đúng
  4. Tất cả đều sai

12. Tỷ lệ nam và nữ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

  1. Nam > Nữ
  2. Nam = Nữ
  3. Nam < Nữ
  4. Tất cả đều sai

 13. Triệu chứng cơ năng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

  1. Ho, khạc đàm, khó thở
  2. Nặng ngực
  3. Khò khè, vướng đàm, khó khạc đàm
  4. Tất cả đều đúng

14. Triệu chứng thực thể của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

  1. Khó thở: nhịp thở chậm, co kéo cơ liên sườn…
  2. Khó thở: nhịp thở nhanh, co kéo cơ liên sườn…
  3. Khó thở: nhịp thở chậm, không co kéo cơ liên sườn…
  4. Khó thở: nhịp thở nhanh, không co kéo cơ liên sườn…

 15. Triệu chứng thực thể của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

  1. Ứ khí ở lồng ngực
  2. Suy tim Trái
  3. Không khó thở
  4. Tất cả đều đúng

16. Triệu chứng suy tim phải của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có đặc điểm

  1. Khó thở khi nằm đầu cao, tĩnh mạch cổ nổi
  2. Khó thở khi nằm đầu thấp, tĩnh mạch cổ nổi
  3. Khó thở khi nằm đầu cao, tĩnh mạch cổ không nổi
  4. Khó thở khi nằm đầu thấp, tĩnh mạch cổ không nổi

 17. Chẩn đoán đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính dựa vào bệnh sử có

  1. Cơn khó thở giảm dần, số lượng đàm tăng
  2. Cơn khó thở tăng dần, số lượng đàm giảm
  3. Cơn khó thở tăng dần, số lượng đàm tăng
  4. Cơn khó thở giảm dần, số lượng đàm giảm

 18. Chẩn đoán đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính dựa vào bệnh sử

  1. Số lượng đàm giảm, tính chất đàm đục, đổi màu
  2. Số lượng đàm tăng, tính chất đàm đục, đổi màu
  3. Số lượng đàm giảm, tính chất đàm trong, nhầy
  4. Số lượng đàm tăng, tính chất đàm trong, nhầy

 19. Chẩn đoán đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính dựa vào lâm sàng

  1. Thở chậm < 10 lần/phút
  2. Thở chậm < 15 lần/phút
  3. Thở nhanh > 20 lần/phút
  4. Thở nhanh > 25 lần/phút

 20. Thuốc dãn phế quản

  1. Salbutamol, Terbutalin
  2. Formoterol, Sameterol
  3. Ipratropium bromid, Tiotropium
  4. Tất cả đều đúng

 21. Salbutamol và Terbutalin dạng hít tác dụng nhanh sau

  1. 5 phút
  2. 10 phút
  3. 15 phút
  4. 20 phút

22. Salbutamol và Terbutalin dạng hít tác dụng nhanh, kéo dài

  1. 1 – 2 giờ
  2. 2 – 3 giờ
  3. 3 – 4 giờ
  4. 4 – 5 giờ

 23. Salbutamol và Terbutalin thuộc nhóm

  1. Đồng vận Beta 2 – Adrenergic
  2. Kháng Cholinergic
  3. Xanthine
  4. Corticoid

 24. Salbutamol và Terbutalin dạng hít có tác dụng phụ

  1. Run tay, nhịp tim nhanh
  2. Run tay, nhịp tim chậm
  3. Run toàn thân, nhịp tim nhanh
  4. Run toàn thân, nhịp tim chậm

25. Salbutamol và Terbutalin dạng hít

  1. Có thể sử dụng thường xuyên vì không gây lờn thuốc
  2. Không sử dụng thường xuyên vì sẽ gây lờn thuốc
  3. Tất cả đều đúng
  4. Tất cả đều sai

 26. Formoterol và Sameterol dạng hít thuộc nhóm

  1. Đồng vận Alpha – Adrenergic tác dụng ngắn
  2. Đồng vận Alpha – Adrenergic tác dụng dài
  3. Đồng vận Beta 2 – Adrenergic tác dụng ngắn
  4. Đồng vận Beta 2 – Adrenergic tác dụng dài

 27. Formoterol và Sameterol dạng hít thuộc nhóm

  1. Đồng vận Beta 2 – Adrenergic
  2. Kháng Cholinergic
  3. Xanthine
  4. Corticoid

28. Formoterol và Sameterol dạng hít, làm dãn phế quản kéo dài

  1. > 6 giờ
  2. > 9 giờ
  3. > 12 giờ
  4. > 15 giờ

 29. Salbutamol dạng uống có hàm lượng

  1. 1 mg
  2. 2 mg
  3. 3 mg
  4. 4 mg

30. Terbutalin dạng uống có hàm lượng

  1. 5 mg
  2. 4 mg
  3. 3 mg
  4. 2 mg

Related Articles

Để lại một bình luận