Trang chủ TRẮC NGHIỆM Y HỌC Đề thi trắc nghiệm Bệnh tiêu chảy online

Đề thi trắc nghiệm Bệnh tiêu chảy online

bởi admin

I. Bắt đầu bài thi Bệnh  Tiêu Chảy bằng cách bấm vào nút “Start”

Bệnh Học- Bệnh Tiêu Chảy

Start
Congratulations - you have completed Bệnh Học- Bệnh Tiêu Chảy. You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%. Your performance has been rated as %%RATING%%
Your answers are highlighted below.
Return
Shaded items are complete.
12345
678910
1112131415
1617181920
2122232425
26272829End
Return

II. Xem trước các câu hỏi của bài thi Bệnh Tiêu Chảy ở dưới đây :

1.Tiêu chảy

  1. Là hiện tượng bệnh nhân không đi cầu trong ngày
  2. Là hiện tượng bệnh nhân đi cầu ít lần trong ngày (dưới 1 lần)
  3. Là hiện hượng bệnh nhân đi cầu vài lần trong ngày (2-3 lần)
  4. Là hiện tượng bệnh nhân đi cầu nhiều lần trong ngày (trên 3 lần)

 2. Tiêu chảy có đặc điểm

  1. Phân lỏng, có nhiều nước do thức ăn qua ruột quá nhanh
  2. Phân sệt, có ít nước do thức ăn được ruột hấp thu một phần
  3. Phân đặc, có ít nước do thức ăn được ruột hấp thu nhiều
  4. Phân lỏng, có ít nước nhưng có nhiều đàm, nhớt

3. Khi bị tiêu chảy, người bệnh có đặc điểm

  1. Dễ bị mất nước, mất đạm, rối loạn điện giải, nhiễm trùng
  2. Dễ bị mất muối, mất nước, rối loạn tuần hoàn, nhiễm độc thần kinh
  3. Dễ bị mất muối, mất đường, rối loạn thần kinh, mất tri giác
  4. Dễ bị mất nước, mất mỡ, rối loạn tâm thần, thay đổi tính tình

4. Các nguyên nhân gây tiêu chảy thường gặp

  1. Nhiễm khuẩn tại ruột hoặc ngoài ruột
  2. Nhiễm độc
  3. Dị ứng thức ăn
  4. Tất cả đều đúng

 5. Nguyên nhân gây tiêu chảy do nhiễm khuẩn tại ruột

  1. Tôm, cua, cá, nghêu, sò, ốc hến…
  2. Thủy ngân, Asenic, Ure máu cao…
  3. Viêm tai giữa cấp tính, viêm tai giữa mạn tính, viêm VA, sởi…
  4. Tả, lỵ, thương hàn, virus, ký sinh trùng

6. Nguyên nhân gây tiêu chảy do nhiễm khuẩn ngoài ruột

  1. Tôm, cua, cá, nghêu, sò, ốc hến…
  2. Thủy ngân, Asenic, Ure máu cao…
  3. Viêm tai giữa cấp tính, viêm tai giữa mạn tính, viêm VA, sởi…
  4. Tả, lỵ, thương hàn, virus, ký sinh trùng

 7. Nguyên nhân gây tiêu chảy do nhiễm độc

  1. Tôm, cua, cá, nghêu, sò, ốc hến…
  2. Thủy ngân, Asenic, Ure máu cao…
  3. Viêm tai giữa cấp tính, viêm tai giữa mạn tính, viêm VA, sởi…
  4. Tả, lỵ, thương hàn, virus, ký sinh trùng

 8. Nguyên nhân gây tiêu chảy do dị ứng

  1. Tôm, cua, cá, nghêu, sò, ốc hến…
  2. Thủy ngân, Asenic, Ure máu cao…
  3. Viêm tai giữa cấp tính, viêm tai giữa mạn tính, viêm VA, sởi…
  4. Tả, lỵ, thương hàn, virus, ký sinh trùng

9. Rối loạn tiêu hóa có đặc điểm

  1. Đi cầu 2-3 lần/ngày, phân nhày, sệt, đau bụng ít, không có dấu hiệu mất nước
  2. Đi cầu 3-5 lần/ngày, phân loãng, đau bụng ít, không có dấu hiệu mất nước
  3. Đi cầu 2-3 lần/ngày, phân loãng, đau bụng nhiều, có dấu hiệu mất nước
  4. Đi cầu 3-5 lần/ngày, phân nhày, sệt, đau bụng nhiều, có dấu hiệu mất nước

10. Rối loạn tiêu hóa có đặc điểm

  1. Đi cầu < 1 lần/ngày
  2. Đi cầu 1-3 lần/ngày
  3. Đi cầu 3-5 lần/ngày
  4. Đi cầu 5-7 lần/ngày

11. Rối loạn tiêu hóa có đặc điểm

  1. Đi ngoài 3-5 lần/ngày, phân loãng
  2. Đau bụng ít
  3. Không có dấu hiệu mất nước
  4. Tất cả đều đúng

 12. Rối loạn tiêu hóa có đặc điểm

  1. Đi ngoài rất nhiều lần/ngày, phân nhiều nước, mùi chua tanh hoặc thối khẳm, kèm theo nhày
  2. Bệnh nhân nôn ra thức ăn, có khi có lẫn mật, có những cơn đau quặn bụng
  3. Tất cả đều đúng
  4. Tất cả đều sai

13. Tiêu chảy mất nước (tiêu chảy nhiễm độc) biểu hiện bằng các hội chứng

  1. Hội chứng nhiễm trùng, hội chứng tiêu hóa, hội chứng thần kinh
  2. Hội chứng tiêu hóa, hội chứng mất nước, hội chứng thần kinh
  3. Hội chứng mất nước, hội chứng nhiễm độc, hội chứng tâm thần
  4. Hội chứng tâm thần, hội chứng tiêu hóa, hội chứng nhiễm độc

14. Bệnh nhân tiêu chảy mất nước (tiêu chảy nhiễm độc) có hội chứng tiêu hóa có đặc điểm

  1. Đi cầu vài lần/ngày, phân nhày, sệt, không mùi
  2. Đi cầu vài lần/ngày, phân ít nước, mùi chua
  3. Đi cầu nhiều lần/ngày, phân nhiều nước, mùi tanh, thối khẳm
  4. Đi cầu rất nhiều lần/ngày, phân toàn nước, màu trắng như nước vo gạo

15. Bệnh nhân tiêu chảy mất nước (tiêu chảy nhiễm độc) có hội chứng tiêu hóa có đặc điểm

  1. Đi cầu một vài lần, phân nhiều nước, mùi chua, khai
  2. Đi cầu vài lần, phân ít nước, mùi chua tanh hoặc thối khẳm
  3. Đi cầu nhiều lần, nôn ra thức ăn có lẫn mật
  4. Đau quặn bụng liên tục

 16. Bệnh nhân tiêu chảy mất nước (tiêu chảy nhiễm độc) có hội chứng tiêu hóa có đặc điểm

  1. Đau quặn bụng từng cơn
  2. Đau quặn thận từng cơn
  3. Đau quặn gan từng cơn
  4. Đau quặn ruột từng cơn

17. Bệnh nhân tiêu chảy mất nước có hội chứng mất nước có đặc điểm

  1. Da nhăn nheo, khát nước nhiều, mắt lồi, thóp phồng (trẻ em)
  2. Da nhăn nheo, véo da (+), mắt trũng, môi khô, thóp lõm (trẻ em)
  3. Da nhăn nheo, véo da (-), khát nước nhiều, môi khô
  4. Da nhăn nheo, lưỡi dơ, mắt trũng, thóp phồng (trẻ em)

 18. Bệnh nhân bị tiêu chảy nhẹ sẽ có thể có hội chứng thần kinh sau

  1. Co giật, có khi li bì
  2. Hôn mê
  3. Rối loạn tim mạch, hô hấp, mạch nhanh, huyết áp tụt, rối loạn nhịp thở
  4. Lơ mơ, vật vã, ở trẻ em có thể có quấy khóc
  5. Run giật, co giật, li bì, lú lẫn

 19. Để điều trị tiêu chảy chưa có mất nước

  1. Cho bệnh nhân uống nước cháo muối hoặc dung dịch Oresol liên tục
  2. Cứ sau mỗi lần đi tiêu chảy thì lại cho bệnh nhân uống từ 100-200 ml .Nếu sau 2 ngày không đỡ và có dấu hiệu mất nước thì phải đưa đến bệnh viện điều trị
  3. Tất cả đều đúng
  4. Tất cả đều sai

 20. Để điều trị tiêu chảy chưa có mất nước, cho bệnh nhân uống nước, ăn cháo muối hoặc dung dịch Oresol như sau

  1. Cứ sau mỗi lần đi tiêu chảy lại cho bệnh nhân uống từ 10-50 ml
  2. Cứ sau mỗi lần đi tiêu chảy lại cho bệnh nhân uống từ 50-100 ml
  3. Cứ sau mỗi lần đi tiêu chảy lại cho bệnh nhân uống từ 100-200 ml
  4. Tất cả đều đúng
  5. Tất cả đều sai

21. Nếu sau 2 ngày điều trị tiêu chảy chưa có mất nước mà bệnh nhân vẫn không khỏi, lại có dấu hiệu mất nước thì cần

  1. Tiếp tục điều trị theo phác đồ điều trị tiêu chảy mất nước như giảm liều xuống
  2. Tiếp tục điều trị theo phác đồ điều trị tiêu chảy mất nước đã làm
  3. Tiếp tục điều trị theo phác đồ điều trị tiêu chảy mất nước như tăng liều cao hơn
  4. Chuyển bệnh nhân đến các cơ sở y tế để điều trị
  5. Giữ bệnh nhân lại và không cần làm gì tiếp theo

22. Để điều trị bệnh nhân bị tiêu chảy mất nước

  1. Cần truyền nước và các chất điện giải để khôi phục khối lượng tuần hoàn đã mất
  2. Có thể dùng các dung dịch điện giải như Glucose 5%, NaHCO3 12.5%…
  3. Cần dùng các kháng sinh đường ruột như biseptol để diệt vi khuẩn gây bệnh
  4. Cần điều trị các triệu chứng khác như thuốc hạ nhiệt, an thần, chống co giật…
  5. Tất cả đều đúng

23. Để điều trị bệnh nhân bị tiêu chảy mất nước

  1. Cần truyền nước
  2. Cần truyền đạm
  3. Cần truyền các chất điện giải
  4. A và B đúng
  5. A và C đúng

24. Các dung dịch có thể dùng để khôi phục khối lượng tuần hoàn bị mất do tiêu chảy có mất nước

  1. Dung dịch NaCl 0,9%
  2. Dung dịch Glucose 5%, NaHCO3 12.5%, Lactat Ringer…
  3. Dung dịch Manitol
  4. Dung dịch nước cất pha với kháng sinh
  5. Dung dịch đạm cao phân tử

25. Để điều trị bệnh nhân bị tiêu chảy mất nước

  1. Ngoài việc truyền nước, điện giải, còn cần phải dùng kháng sinh đường tiết niệu
  2. Ngoài việc truyền nước, điện giải, còn cần phải dùng kháng sinh đường hô hấp
  3. Ngoài việc truyền nước, điện giải, còn cần phải dùng kháng sinh đường ruột
  4. Ngoài việc truyền nước, điện giải, còn cần phải dùng kháng viêm
  5. Tất cả đều sai

 26. Kháng sinh Biseptol dùng để điều trị bệnh tiêu chảy hoặc bệnh lỵ

  1. Biseptol 120 mg x 1 viên/ngày
  2. Biseptol 240 mg x 2 viên/ngày
  3. Biseptol 360 mg x 4 viên/ngày
  4. Biseptol 480 mg x 6 viên/ngày
  5. Biseptol 600 mg x 8 viên/ngày

 27. Để phòng bệnh tiêu chảy, cần lưu ý

  1. Chỉ cần ăn thức ăn đã nấu chín, uống nước đã đun sôi, không cần ở sạch sẽ
  2. Chỉ cần ăn thức ăn đã nấu chín, ở thật sạch sẽ và không cần uống nước đã đun sôi
  3. Chỉ cần ở sạch sẽ, không cần ăn uống đồ đã nấu chín
  4. Phải ăn uống hợp vệ sinh, khoa học và ở sạch sẽ, giữ vệ sinh
  5. Ăn uống thức ăn đã hư, thiu để cho cơ thể tăng sức đề kháng

28. Để phòng bệnh tiêu chảy, cần lưu ý

  1. Tích cực chăm sóc, bảo vệ nguồn sữa mẹ cho trẻ còn bú mẹ
  2. Điều trị triệt để các ổ vi khuẩn ở tai, mũi, họng…
  3. Diệt ruồi nhặng, xử lý tốt các nguồn phân, rác, giữ gìn môi trường tốt
  4. Ăn uống hợp vệ sinh, khoa học, không ăn các thức ăn đã ôi thiu
  5. Tất cả đều đúng

 29. Để phòng bệnh tiêu chảy, cần lưu ý

  1. Nên cho trẻ uống sữa bột bên ngoài vì sữa bột luôn tốt hơn sữa mẹ.
  2. Nên cho trẻ uống sữa bò vì sữa bò có nhiều khoáng chất cho trẻ.
  3. Nên cho trẻ uống sữa dê vì sữa dê có nhiều chất dinh dưỡng cho trẻ.
  4. Nên cho trẻ bú sữa mẹ vì sữa mẹ là sữa tốt nhất cho trẻ.
  5. Nên cho trẻ ăn dặm sớm vì ăn dặm sẽ bổ sung các chất mà sữa không có.

Related Articles

Để lại một bình luận