Trang chủ TRẮC NGHIỆM Y HỌCTrắc nghiệm sản khoa Đề thi trắc nghiệm Chảy máu sau sinh P2 online

Đề thi trắc nghiệm Chảy máu sau sinh P2 online

bởi admin

I. Bắt đầu bài thi Chảy máu sau sinh bằng cách bấm vào nút “Start”

Chảy máu sau sinh P2

Start
Congratulations - you have completed Chảy máu sau sinh P2. You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%. Your performance has been rated as %%RATING%%
Your answers are highlighted below.
Return
Shaded items are complete.
12345
678910
1112131415
1617181920
2122232425
2627282930
3132End
Return

II. Xem trước các câu hỏi của bài thi Chảy máu sau sinh dưới đây:

1.Băng huyết sau đẻ không đáp ứng với Oxytocine và xoa tử cung, thường
là do:
A. Rách âm đạo
B. Sót rau
C. Đờ tử cung
D. Bệnh rối loạn đông máu
2. Băng huyết sau đẻ được định nghĩa là:
A. Máu mất từ nơi nhau bám > 500g trong vòng 2 giờ đầu sau sổ nhau
B. Mất máu > 500g, bất kể nguồn gốc chảy từ đâu
C. Mất máu > 500g trong vòng 24 giờ đầu sau đẻ
D. Ra máu nhiều sau sổ thai, ảnh hưởng đến tổng trạng sản phụ.
3. Chảy máu sau đẻ là chảy máu là chảy máu trong vòng mấy giờ sau đẻ:
A. 2
B. 6
C. 12
D. 24
4. Trong những dấu hiệu nào sau đây, dấu hiệu nào không đặc trưng cho rối
loạn đông máu của chảy máu sau đẻ:
A. Chảy máu không đông
B. Cục máu đông nhỏ tan nhanh
C. Chảy máu đỏ liên tục
D.@Chảy ít máu đen

5. Một yếu tố sau đây không phải là nguy cơ đờ tử cung sau đẻ:
A. Nhược cơ do chuyển dạ kéo dài.
B. Sinh non
C. Tử cung giãn quá mức do song thai
D. Đờ tử cung do sử dụng thuốc giảm co
6. Nguyên nhân nào dưới đây được xếp vào nhóm rối loạn co bóp tử cung:
A. Rau cài răng lược
B. Đờ tử cung sau đẻ, tăng trương lực tử cung
C. Rau tiền đạo
D. Rau bong non
7. Biểu hiện của chảy máu do rối loạn đông máu:
A. Chảy máu đỏ tươi liên tục
B. Chảy máu kèm mót rặn
C. Chảy máu loãng không đông
D. Chảy máu từng đợt ngắt quãng
8. Xử trí tích cực giai đoạn III bao gồm các điểm sau đây, NGOẠI TRỪ:
A. Tiêm Oxytoxin
B. Kéo nhẹ dây rốn có kiểm soát
C. Xoa tử cung
D. Bóc rau bằng tay
9. Dấu hiệu đặc hiệu để chẩn đoán đờ tử cung sau đẻ:
A. Mạch nhanh
B. Huyết áp hạ
C. Tử cung không có khối an toàn
D. Chảy máu đỏ và máu cục ở âm đạo
10. Triệu chứng nào sau đây không phải của đờ tử cung ?
A. Chảy máu từ lòng tử cung ra
B. Tử cung nhão, không co hồi tốt
C. Không thành lập cầu an toàn sau khi sổ rau
D. Đau bụng kèm mót rặn
11. Khi chẩn đoán xác định vỡ tử cung phải:
A. Mổ ngay
B. Hồi sức xong mới mổ
C. Vừa hồi sức vừa mổ ngay
D. Có thể điều trị nội khoa bằng thuốc co cơ tử cung
12. Ở những bệnh nhân không có sẹo mổ cũ tại tử cung thì trước khi vỡ tử
cung bao giờ cũng có dấu hiệ
u:
A. Cơn co tử cung mau và mạnh
B. Bệnh nhân kêu đau nhiều
C. Ra máu âm đạo
D. Dấu hiệu Bandl-Formelle
13. Sau khi sổ rau xong mà thấy chảy máu âm đạo thì bắt buộc phải tiến hành
ngay:
A. Truyền oxytoxin
B. Tiêm oxytoxin vào cơ tử cung
C. Kiểm soát buồng tử cung
D. Kiểm tra cổ tử cung, âm đạo
14. Nếu sau sổ rau mà chảy máu cần phải xác định xem
A. Màu sắc của máu ra
B. Khối an toàn của tử cung
C. Toàn trạng bệnh nhân
D. Số lượng máu mất
15. Lộn tử cung thường gặp trong các trường hợp:
A. Đẻ con rạ
B. Đẻ con lần đầu
C. Chuyển dạ kéo dài
D. Do kéo và đỡ rau thô bạo
16. Một yếu tố sau đây không phải là nguy cơ gây đờ tử cung sau đẻ:
A. Đẻ non.
B. Chuyển dạ kéo dài.
C. Nhiễm trùng ối.
D. Tình trạng suy nhược cơ thể của sản phụ.
17. Biến chứng nào không là biến chứng muộn của băng huyết sau đẻ:
A. Suy thận.
B. Hội chứng Sheehan.
C. Nhiễm trùng hậu sản.
D. Dính buồng tử cung
18. Rau cài răng lược là tình trạng các gai rau bám sâu vào cơ tử cung thường
gặp trong:
A. Rau bong non.
B. Đa ối.
C. Rau tiền đạo.
D. Tử cung dị dạng.
19. Chọn câu đúng về nguyên nhân thường gây băng huyết sau đẻ là:
A. Đờ tử cung và nhiễm trùng ối.
B. Đờ tử cung và rách phần mềm.
C. Đờ tử cung và sót nhau.
D. Rách phần mềm và sót nhau.
20. Dấu hiệu nào sau đây không thuộc hội chứng Sheehan:
A. .Rụng lông vùng nách và trên vệ.
B. Suy thượng thận.
C. Tiết sữa nhiều.
D. Vô kinh.
21. Sau sinh, máu chảy ra đỏ tươi mặc dù tử cung co hồi tốt, nguyên nhân nào
thường được nghĩ đến nhất:
A. Đờ tử cung.
B. Sót nhau.
C. Rách phần mềm.
D. Nhiễm trùng ối.
22. Chẩn đoán chắc chắn là rau cài răng lược dựa vào:
A. Máu âm đạo chảy ra ngày càng nhiều
B. Sau khi thai sổ > 1 giờ mà rau chưa bong
C. Tử cung co hồi kém
D. Bóc rau nhân tạo thấy 1 phần hoặc toàn bộ bánh rau không thể bóc được
23. Rách cổ tử cung có thể xảy ra khi:
A. Cổ tử cung phù nề do thăm khám nhiều
B. Rặn đẻ khi cổ tử cung chưa mở hết
C. Cổ tử cung xơ chai
D. Tất cả các câu trên đều đúng
24. Khi theo dõi chuyển dạ, để đề phòng chảy máu sau đẻ tại tuyến xã:
A. Không cần dùng biểu đồ chuyển dạ
B. Chuyển tuyến chuyên khoa tất cả những trường hợp con rạ đẻ nhiều lần
C. Kiểm soát tử cung tất cả mọi trường hợp
D. Kiểm tra cổ tử cung cho tất cả mọi trường hợp
25. Yếu tố không là nguy cơ gây rau bám chặt
A. Do viêm, teo niêm mạc tử cung.
B. Nạo hút thai nhiều lần.
C. Sẹo mổ bóc nhân xơ dưới phúc mạc.
D. Sẹo cắt vách ngăn tử cung.
26. Những trường hợp tăng huyết sau đẻ nào sau đây là khó khăn trong kiểm
soát bệnh lý hơn cả:
A. Đờ tử cung
B. Rách cổ tử cung
C. Rách TSM, âm đạo
D. Rối loạn đông máu
27. Cơ chế cầm máu quan trọng nhất trong băng huyết sau đẻ là:
A. Tăng các yếu tố đông máu khi có thai
B. Co thắt các bó cơ đan của tử cung
C. Giảm rõ rệt áp lực máu ở các tiểu động mạch tử cung
D.Ức chế phân hủy Fibrin

28.Nguyên nhân thường nhất của băng huyết sau đẻ không đáp ứng với
oxytocin và xoa bóp tử cung là:
A. Rách âm đạo.
B. Tử cung co hồi kém.
C. Vỡ tử cung.
D. Rối loạn đông máu.
29. Nguyên nhân gây băng huyết sau đẻ theo thứ tự từ thường gặp đến ít gặp
là:
A. Đờ tử cung – chấn thương sinh dục – rối loạn đông máu.
B. Đờ tử cung – rối loạn đông máu – chấn thương sinh dục.
C. Chấn thương sinh dục – đờ tử cung – rối loạn đông máu.
D. Chấn thương sinh dục – rối loạn đông máu – đờ tử cung.
30. Điều không nên làm trong đề phòng băng huyết sau đẻ:
A. Tránh chuyển dạ kéo dài.
B. Chỉ cho sản phụ rặn khi cổ tử cung đã mở hết
C. Bóc rau nhân tạo sớm cho các trường hợp có nguy cơ băng huyết sau đẻ.
D. Tiêm oxytocin dự phòng cho các trường hợp có nguy cơ ngay khi đầu thai vừa sổ.
31. Đìêu không nên làm khi xử trí đờ tử cung
A. Phải khẩn trương
B. Phục hồi chức năng co bóp của tử cung
C. Hồi sức tích cực
D. Mổ cắt tử cung ngay
32. Thái độ xử trí sai đối với rau không bong sau đẻ:
A. Nếu sau khi thai sổ >1 giờ mà rau chưa bong thì trước tiên phải bóc rau nhân tạo và
kiểm soát tử cung
B. Nếu sau khi thai sổ mà chảy máu nhiều từ buồng tử cung ra thì phải bóc rau và kiểm
soát tử cung ngay
C. Khi bóc rau, nếu là rau cài răng lược thì cố gắng bóc hết bánh rau và làm sạch
buồng tử cung
D. Nếu phải mổ cắt tử cung vì rau cài răng lược thì hồi sức trước trong và sau mổ là rất
quan trọng

Related Articles

Để lại một bình luận