Trang chủ TRẮC NGHIỆM Y HỌCTrắc nghiệm sản khoa Đề thi trắc nghiệm Chửa trứng P2 online

Đề thi trắc nghiệm Chửa trứng P2 online

bởi admin

I. Bắt đầu bài thi Chửa trứng bằng cách bấm vào nút “Start”

Chửa trứng P2

Start
Congratulations - you have completed Chửa trứng P2. You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%. Your performance has been rated as %%RATING%%
Your answers are highlighted below.
Return
Shaded items are complete.
12345
678910
1112131415
1617181920
2122232425
2627End
Return

II. Xem trước các câu hỏi của bài thi Chửa trứng dưới đây:

1.Điều trị hóa chất dự phòng thai trứng nguy cơ cao:
A. Dùng MTX đơn thuần.
B. Dùng MTX – FA.
C. Actinomycin D và MTX.
D. EMA
E. Cyclophosphamid
2. Theo dõi sau nạo trứng, chụp phổi cần phải tiến hành:
A. Một tháng sau nạo thai trứng.
B. Mỗi tháng một lần trong ba tháng đầu.
C. Ba tháng một lần.
D. Chỉ có chỉ định chụp phổi khi nồng độ hCG còn cao bất thường.
3. Nguyên nhân của sự xuất hiện nang hoàng tuyến trong chửa trứng:
A. Gia tăng receptor với prolactin
B. Gia tăng Follicle – stimulating hormmone.
C. Gia tăng Lutein – Hormon
D. Gia tăng chorionic gonadotropin
4. Chẩn đoán chửa trứng toàn phần trước nạo trứng thường được dựa vào:
A. XQ bụng
B. Siêu âm
C. Citiscanner
D. MRI.
5. Điều trị chửa trứng được lựa chọn đối với sản phu 25 tuổi có thai lần đầu,
có kích th
ước tử cung bằng 16cm.
A. Nạo gắp trứng
B. Gây sẩy bằng Prostaglandin.
C. Hút trứng
D. Cắt tử cung toàn phần
6. Yếu tố nào không phải là yếu tố nguy cơ cao sau chửa trứng:
A. Chửa trứng bán phần
B. Mẹ >40 tuổi
C. HCG>100.000mUI/ml
D. Nang hoàng tuyến to 2 bên
7. Dấu hiệu nào là dấu hiệu tiến triển tốt sau nạo trứng:
A. Tử cung to, nang hoàng tuyến tồn tại dai dẳng
B. Xuất hiện nhân di căn âm đạo
C.Ra huyết dai dẳng sau nạo trứng
D. HCG biến mất nhanh sau 8 tuần
8. Chọn câu sai về thai trứng:
A. Sản phụ thường bị nghén nặng và kéo dài
B. Nồng độ beta hCG > 100.000 UI
C. Cường giáp có thể gặp
D.  Đa số sẽ sẩy tự nhiên vào khoảng tuần lễ thứ 10
9. Chọn cách xử trí đúng nhất khi đã chẩn đoán chắc chắn thai trứng:
A. Nạo hút trứng có chuẩn bị, càng sớm càng tốt
B. Làm tại nơi có điệu kiện phẫu thuật,
C. Phải gửi Giaỉ phẫu bệnh lý tổ chức nao
D. Cả A,B,C đều đúng
10. Trong thai trứng,Cắt tử cung dự khi bệnh nhân, đủ con và:
A. Trên 35 tuổi
B. Trên 40 tuổi
C. Trên 45 tuổi
D. Trên 50 tuổi
11. Chửa trứng toàn phần là:
A. Khi các tổ chức trứng chiếm toàn bộ buồng tử cung
B. Khi các nang trứng chiếm hết buồng tử cung và không thấy tổ chức rau
C. Khi hầu hết gai rau biến thành túi nước
D. Khi các nang trứng không thông nhau, dính với nhau thành chùm
12. Cấu trúc mô học của chửa trứng toàn phần là:
A. Có sự thoái hoá nước và phù mô đệm gai rau
B. Có sự tăng sinh thượng bì nguyên bào nuôi
C. Không có mạch máu trong gai, rau thoái hoá
D. Không có mô thai và gai rau
13. Khi nạo hút thai trứng, bệnh phẩm cần gửi đi xét nghiệm giải phẫu bệnh
là:
A. Bọc trứng
B. Tổ chức rau thai (nếu có)
C. Bọc trứng lẫn tổ chức máu cục
D. Tổ chức rau và cả bọc trứng
14. Thời điểm xét nghiệm định lượng beta HCG có giá trị để phát hiện biến
chứng Chorio sau nạo thai trứng:
A. Sau nạo thai trứng 2 tuần
B. Sau nạo thai trứng 4 tuần
C. Sau nạo thai trứng 6 tuần
D. Sau nạo thai trứng 8 tuần
15. Hướng xử trí khi chẩn đoán xác định thai trứng doạ sảy là:
A. Để trứng xảy tự nhiên
B. Nạo trứng bằng tay
C. Nạo thai trứng bằng thìa sắc
D. Nạo thai trứng bằng máy hút áp lực âm
16. Sau khi hút trứng, yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng bệnh là:
A. Diễn tiến nồng độ hCG.
B. Hình ảnh mô học của mô trứng.
C. Nồng độ pregnandiol.
D. Nồng độ estriol.
17. Thai trứng có những đặc điểm sau, ngoại trừ:
A. Thường kèm theo nồng độ HPL (human placental lactogen) cao bất thường.
B. Đặc điểm mô học là các gai rau không còn tổ chức liên kết và mạch máu bình thường.
C. Tỷ lệ ở các nước Đông Nam á cao hơn ở các nước Châu Âu.
D. Có liên quan đến bất thường về nhiễm sắc thể.
18. Thai trứng nguy cơ cao khi có triệu chứng:
A. Nghén nặng
B. Chảy máu âm đạo.
C. Nang hoàng tuyến tồn tại kéo dài sau hút trứng.
D. Lượng hCG tăng trước khi hút trứng.
19. Thai trứng xâm lấn thường xảy ra:
A. Sau thai ngoài tử cung.
B. Sau đẻ thường.
C. Sau sảy thai.
D. Sau thai trứng.

20. Sự khác biệt chủ yếu giữa ung thư nguyên bào nuôi và chửa trứng xâm
lấn về cấu trúc mô học là:
A. Có sự thoái hoá nước và phù mô đệm gai rau.
B. Tế bào nuôi tăng sản ít hơn, khu trú và ít dị dạng.
C. Có hình ảnh nguyên bào nuôi ăn sâu vào cơ tử cung và mạch máu không có gai
rau.
D. Có tế bào dị dạng.
21. Vị trí di căn hay gặp nhất của ung thư nguyên bào nuôi là:
A. Âm đạo.
B. Phổi.
C. Gan.
D. Buồng trứng.
22. Biến chứng nào sau đây hay gặp nhất khi nạo thai trứng:
A. Nhiễm khuẩn
B. Thủng tử cung
C. Biến thành thai trứng xâm lấn
D. Biến thành ung thư tế bào nuôi
23. Trong trường hợp thai trứng thì:
A. hCG tăng và hPL tăng
B. hCG tăng và hPL giảm
C. hCG giảm và hPL tăng
D. hCG giảm và hPL giảm

24.Chọn câu SAI, nang hoàng tuyến là nang:
A. Cơ năng do kích thích của hCG.
B. Nếu to có thể chọc hút qua siêu âm hay nội soi.
C. Chỉ cần điều trị nội khoa khi xoắn hay vỡ
D. Thường trở lại kích thước bình thường sau 8-10 tuần.
25. Chọn câu đúng nhất về chửa trứng:
A. Do mô liên kết trong gai rau phát triển quá mức làm phình to các gai rau.
B. Do các nguyên bào nuôi phát triển quá nhanh, các gai rau không còn mô liên kết
và mạch máu, phình to thành những túi nước.
C. Do hiện tượng cương tụ và tăng sinh mạch máu trong gai rau.
D. Do phôi thai chết và tiêu đi chỉ còn nước trong túi phôi.
26. Câu trả lời nào sau đây là sai khi nói về chửa trứng:
A. Là một bệnh bắt nguồn từ thai nghén.
B. Phần lớn, là một dạng ác tính của nguyên bào nuôi do thai nghén.
C. Có thể có biến chứng: nhiễm độc, nhiểm trùng, xuất huyết.
D. Tỷ lệ biến chứng thành ung thư tế bào nuôi khá cao 20 -25%.
27. Chọn câu trả lời đúng về chửa trứng:
A. Chửa trứng toàn phần là do sự kết hợp giữa 2 tinh trùng với một tế bào noãn bình
thường.
B. Chửa trứng toàn phần là do sự thụ tinh của một noãn không nhân với một tinh
trùng chứa nhiễm sắc thể X nhân đôi
C. Nhiễm sắc đồ XX của chửa trứng toàn phần có nguồn gốc 50% từ cha và 50% từ
mẹ.
D. 94% chửa trứng toàn phần có nhiễm sác thể giới tính là XY.
28. Khi so sánh nồng độ Estrogen nước tiểu trong thai thường và thai trứng ta
thấy:
A. Estron, Estradiol và Estriol trong thai trứng đều thấp hơn trong thai thường
B. Estron, Estradiol và Estriol trong thai trứng đều cao hơn trong thai thường
C. Estron, Estradiol trong thai trứng cao hơn trong thai thường – Estriol thì ngược lại
D. Estron, Estradiol trong thai trứng thấp hơn trong thai thường – Estriol thì ngược lại

Related Articles

Để lại một bình luận