Trang chủ TRẮC NGHIỆM Y HỌC Đề thi trắc nghiệm Giải Phẫu Bệnh Online – Phần 8

Đề thi trắc nghiệm Giải Phẫu Bệnh Online – Phần 8

bởi admin

I. Bắt đầu bài thi bằng cách bấm vào nút “Start”

Giải Phẫu Bệnh- Phần 8

Start
Congratulations - you have completed Giải Phẫu Bệnh- Phần 8. You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%. Your performance has been rated as %%RATING%%
Your answers are highlighted below.
Return
Shaded items are complete.
12345
678910
1112131415
1617181920
End
Return

Xem tất cả các phần trắc nghiệm Giải Phẫu Bệnh khác ở đây:

Phần 1 | Phần 2 | Phần 3 | Phần 4 | Phần 5 | Phần 6 | Phần 7 | Phần 8 | Phần 9 |

II. Xem trước các câu hỏi của bài thi ở dưới đây

1. Bệnh bướu cổ đơn thuần đồng nghĩa với:

  1. Bệnh Bướu cổ địa phương
  2. Bệnh Bướu cổ bình giáp
  3.  Bệnh Bướu keo tuyến giáp
  4.  Tất cả đều sai
  5. Tất cả đều đúng

2. Bệnh bướu cổ đơn thuần:, phổ biến thường gặp:

  1. Trẻ gái tuổi dậy thì
  2. Phụ nữ mang thai và tuổi mãn kinh
  3. Thiếu Iod trong nguồn thức ăn
  4. Cả 3 điều đúng
  5. Cả 3 điều sai

3. Đặc điểm lâm sàng của bướu cổ đơn thuần thường gặp là :

  1.  Nổi một cục và không có dấu chứng cường giáp
  2. Nổi một cục và thường xơ hóa
  3. Nổi một cục và dễ trở thành ác tính
  4. Nổi nhiều cục và không có dấu chứng cường giáp
  5. Nổi nhiều cục và có dấu chứng cường giáp

4. Đặc điểm vi thể của bướu cổ đơn thuần là :

  1. Các nang tuyến nhỏ , ít dịch keo , tế bào hình dẹp
  2. Các nang tuyến nhỏ , nhiều dịch keo , tế bào hình trụ
  3. Các nang tuyến giãn rộng , nhiều dịch keo, tế bào hình dẹp
  4. Các nang tuyến giãn rộng , ít dịch keo , nhiều không bào hấp thụ
  5. Các nang tuyến giãn rộng , ít dịch keo , tế bào hình trụ

5. Bệnh bướu cổ đơn thuần thường gặp các loại sau , ngoại trừ:

  1. Bướu giáp cục
  2. Bướu giáp độc
  3. Nang giả tuyến giáp
  4. Bướu giáp lan tỏa
  5. Bướu giáp hỗn hợp

6. Bệnh bướu cổ basedow có nghĩa là :

  1. Bướu cổ suy giáp
  2. Bướu cổ bình năng giáp
  3. Bướu cổ nhược năng giáp
  4. Cả 3 điều đúng
  5. Cả 3 diều sai

7. Bệnh basedow đồng nghĩa với :

  1. Bướu giáp độc
  2. Bệnh Graves
  3. Bệnh bướu giáp lồi mắt
  4. Cả 3 điều đúng
  5. Cả 3 diều sai

8. Bệnh basedow có các đặc điểm sau đây , ngoại trừ :

  1.  Lòng nang tuyến chứa ít dịch keo và nhiều không bào hấp thụ
  2. Lòng nang tuyến chứa tổ chức hoại tử ,đại thực bào
  3. Gầy sút cân rõ ,lồi mắt , chuyển hóa cơ bản tăng
  4. Hồi hộp , mạch nhanh ,run tay
  5. Các biểu mô tuyến quá sản mạnh

9. Các đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của bệnh basedow:

  1. Bướu cổ lan tỏa , các nang giáp giãn rộng ,lòng chứa đầy tế bào viêm.
  2. Bướu cổ lan tỏa , các nang giáp giãn rộng , lòng chứa đầy dịch keo.
  3. Bướu cổ lan tỏa , các nang giáp quá sản ,lòng ít dịch keo, nhiều không bào
  4. Bướu cổ lan tỏa , mô đệm tuyến giáp tăng sinh tổ chức xơ
  5. Biểu mô tuyến quá sản mạnh , nhiều nhân quái dị , nhân phân chia

10. Tuyến giáp là tuyến nội tiết, nằm phía trước cổ, có trọng lượng khoảng:

  1. 300-400g
  2. 30-40g
  3. 100-200g
  4. 10-20g
  5. 50-70g

11. Trong các bệnh lý tuyến giáp dưới đây, loại nào phổ biến nhất ở nước ta:

  1. Viêm tuyến giáp thể nhiều lympho bào
  2. Viêm tuyến giáp bán cấp Riedel
  3. Bướu giáp Basedow
  4. Bướu keo tuyến giáp
  5. Ung thư tuyến giáp

12. U nang giả tuyến giáp là hậu quả của:

  1. Sự xuất huyết vào trong mô kẽ của tuyến giáp và được bao phủ bởi vỏ xơ
  2. Sự thoái hóa hốc của bướu giáp lan tỏa và được phủ bởi lớp biểu mô trụ
  3. Sự quá sản biểu mô tuyến và được bao phủ bởi biểu mô
  4. Sự thoái hóa của các đám biểu mô tuyến ác tính
  5. Tất cả đều sai

13. Nang giáp được hình thành do bởi:

  1. Các biểu mô tuyến giáp quá sản mạnh
  2. Quá trình viêm mãn dẫn đến xơ hóa
  3. Do sự thoái hóa hốc của bướu giáp cục
  4. Do các đám tế bào biểu mô ác tính ngoài tuyến giáp di căn đến
  5. Tất cả đều sai

14. Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:

 

  1. Bướu giáp thể hòn (nhân )
  2. Bướu giáp thể nang hóa
  3. Bướu giáp thể nhu mô
  4. U tuyến thể phôi
  5. U tuyến thể thai

15. Về vi thể, sự khác nhau cơ bản giữa bướu cổ đơn thuần và bướu cổ cường giáp dựa

vào:

  1. Thành phần chất keo chứa trong lòng các nang tuyến giáp
  2. Số lượng của các nang giáp
  3. Sự tăng sinh xơ ở mô đệm của tuyến giáp
  4. Sự xâm nhập tế bào viêm ở mô đệm của tuyến giáp
  5. Sự quá sản và tạo nhú của các hàng biểu mô tuyến giáp

16. Về hình thái học, để chẩn đoán phân biệt bướu cổ đơn thuần và bệnh Basedow, chủ yếu dựa vào:

  1. Dựa vào tổn thương đại thể (kích thước,màu sắc, mật độ, tính chất) của u
  2. Dựa vào chẩn đoán tế bào học chọc hút bằng kim nhỏ
  3. Dựa vào chẩn đoán sinh thiết mô bệnh học
  4. Dựa vào chẩn đoán ghi hình phóng xạ của tuyến giáp
  5. Dựa vào tính chất bắt màu nhuộm của tuyến giáp

17. Bệnh bướu giáp đơn thuần có đặc điểm

  1. Do virus
  2. Các nang tuyến giáp luôn giãn rộng
  3. Tuyến giáp thường xơ hóa
  4. Thường tiến triển ác tính
  5. Là loại u giả

18. Trong bệnh bướu giáp đơn thuần, các nang giáp có thể thay đổi hình thái như

  1. Giãn rộng, các tế bào tăng chiều cao
  2. Giãn rộng, các tế bào giống với tế bào bình thường
  3. Giãn rộng, các tế bào hình dẹp
  4. Teo nhỏ, lòng chứa đầy chất keo
  5. Teo nhỏ, các tế bào quá sản lành tính

19. Ở VN, theo ước tính tỷ lệ mắc bệnh bướu giáp vào khoảng

  1. 1 triệu người
  2. 2 triệu người
  3. 3triệu người
  4. 4 triệu người
  5. 5 triệu người

20. Trong tuyến giáp, hormone giáp được tạo ra do tế bào

  1.  Tế bào nôi mô mao mạch
  2. Tế bào cận giáp
  3. Tế bào không bào hấp thụ
  4. Tế bào lót quanh nang tuyến
  5. Tế bào liên kết

Related Articles

Để lại một bình luận