Trang chủ TRẮC NGHIỆM Y HỌC Đề thi trắc nghiệm Giải Phẫu Bệnh Online – Phần 9

Đề thi trắc nghiệm Giải Phẫu Bệnh Online – Phần 9

bởi admin

I. Bắt đầu bài thi bằng cách bấm vào nút “Start”

Giải Phẫu Bệnh- Phần 9

Start
Congratulations - you have completed Giải Phẫu Bệnh- Phần 9. You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%. Your performance has been rated as %%RATING%%
Your answers are highlighted below.
Return
Shaded items are complete.
12345
6789End
Return

Xem tất cả các phần trắc nghiệm Giải Phẫu Bệnh khác ở đây:

Phần 1 | Phần 2 | Phần 3 | Phần 4 | Phần 5 | Phần 6 | Phần 7 | Phần 8 | Phần 9 |

II. Xem trước các câu hỏi của bài thi ở dưới đây

1. Trong bệnh Basedow, các nang giáp có thể thay đổi hình thái như

  1. Giãn rộng, lòng chứa đầy keo, các tế bào dẹp
  2. Giãn rộng, lòng chứa đầy keo, các tế bào bình thường
  3. Giãn rộng, lòng chứa đầy keo, các tế bào loạn sản
  4. Giãn rộng, lòng chứa ít keo, các tế bào quá sản, tạo nhú
  5. Teo nhỏ, lòng chứa ít keo, các tế bào dị sản vảy

2. Bệnh basedow thường gặp ở phụ nữ 30-40 tuổi, với tỷ lệ nữ/nam là

  1. 7/1
  2.  6/1
  3.  5/1
  4.  4/1
  5.  3/1

3. Tuyến giáp được cấu tạo bởi các nang tuyến và lót bởi các hàng biểu mô thuộc loại

  1. Biểu mô trụ hoặc vuông đơn
  2. Biểu mô trụ giả tầng
  3. Biểu mô chuyển tiếp
  4. Biểu mô lát tầng không sừng hóa
  5. Biểu mô lát tầng sừng hóa

4. Hormone giáp được tạo ra ở tuyến giáp từ các tế bào:

  1.  Tế bào hấp thụ
  2.  Tế bào liên kết
  3.  Tế bào biểu mô
  4.  Tế bào nội mô
  5.  Tế bào cận giáp

5. Trong bệnh Basedow, trọng lượng trung bình của tuyến giáp vào khoảng:

  1.  30- 40 g
  2.  50- 60 g
  3. 70- 80 g
  4. 90- 100 g
  5. >100 g

6. Tuyến giáp là tuyến nội tiết, do:

  1. Các sản phẩm chế tiết được dẫn theo đường ống dẫn riêng
  2. Các sản phẩm chế tiết được dự trữ trong lòng nang
  3. Các sản phẩm chế tiết được đổ vào hệ thống mao mạch
  4. Các sản phẩm chế tiết được đổ vào mô kẽ
  5. Tất cả đều sai

7. Biểu hiện lâm sàng của bệnh Basedow là:

  1. Bướu cổ và bình năng giáp
  2. Bướu cổ và nhược năng giáp
  3. Bướu cổ và ưu năng giáp
  4. Bướu cổ kèm viêm
  5. Tất cả đều sai

8. Biểu hiện lâm sàng của bệnh bướu cổ đơn thuần là:

  1. Bướu cổ, lồi mắt và cường năng giáp
  2. Bướu cổ kèm nhược năng giáp
  3. Bướu cổ và bình năng giáp
  4. Bướu cổ kèm viêm
  5. Tất cả đều sai

9. Nguyên nhân phổ biến của bướu cổ đơn thuần ở nước ta là do:

  1. Yếu tố di truyền
  2. Do virus
  3. Do thiếu iod trong thức ăn và nước
  4. Do suy dinh dưỡng
  5. Tất cả đều sai

Related Articles

Để lại một bình luận