Trang chủ TRẮC NGHIỆM Y HỌCTrắc nghiệm Vi sinh Đề thi trắc nghiệm Hệ vi khuẩn thường trú online

Đề thi trắc nghiệm Hệ vi khuẩn thường trú online

bởi admin

I. Bắt đầu bài thi Hệ vi khuẩn thường trú bằng cách bấm vào nút “Start”

Hệ vi khuẩn thường trú

Start
Congratulations - you have completed Hệ vi khuẩn thường trú. You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%. Your performance has been rated as %%RATING%%
Your answers are highlighted below.
Return
Shaded items are complete.
12345
678910
1112131415
161718End
Return

II. Xem trước các câu hỏi của bài thi Hệ vi khuẩn thường trú dưới đây:

1. Vi khuẩn thường trú là
A. Vi sinh vật cộng sinh
B. Gây hại, không gây hại hoặc có lợi cho kí chủ
C. Chung sống hòa bình với kí chủ
D. Tất cả đều đúng
2. Hệ vi khuẩn thường trú bao gồm:
A. Vi khuẩn
B. Vi nấm
C. Virus
D. Cả A và B
3. Vi khuẩn thường trú thường không xuất hiện ở:
A. Ruột già
B. Vòm họng
C. Phế nang
D. Âm đạo
4. Ở người khỏe mạnh, có thể phân lập vi khuẩn thường trú từ:
A. Da
B. Máu
C. Đường tiêu hóa
D. Câu A và C
5. Vi khuẩn thường trú có tác dụng:
A. Tạo cơ chế đáp ứng bảo vệ kí chủ
B. Dự trữ chất dinh dưỡng, vitamin B và K
C. Không khi nào gây hại cho người
D. Câu A và B
6. Vi khuẩn thường trú thường gặp nhất ở da là:
A. Staphylocuccus epidermis
B. Clostridium perfringers
C. Streptococci
D. Staphylocuccus aureus
7. Mũi, miệng có thể tập trung nhiều vi khuẩn nào sau đây
A. Streptococci
B. Staphylococi
C. Diphtheroids
D. Tất cả đều đúng
8. Chọn phát biểu không đúng:
A. Hệ vi khuẩn thường trú dạ dày thay đổi rất nhiều khi sử dụng thuốc làm trung hòa
hoặc giảm tiết dịch acid
YhocData.com
89
B. Helicobacter pylori là vi khuẩn thường trú trong dạ dày
C. vi khuẩn thường trú tại ruột non chủ yếu là vi khuẩn kị khí
D. ớc tính có khoảng 10
4 vk/1g phân
9. Ở nam giới khỏe mạnh, nơi nào không có vi khuẩn thường trú
A. Niệu đạo
B. Bẹn và đáy chậu
C. Bàng quang
D. Cả A và C
10. Hệ vi khuẩn thường trú
A. Có thể gây bệnh, đặc biệt ở người suy giảm miễn dịch
B. Khi vi khuẩn thường trú tăng trưởng quá mức, chúng có thể làm tăng pH dạ dày hoặc
âm đạo, các vi khuẩn khác có thể dễ dàng phát triển gây bệnh
C. Gây nhầm lẫn trong chuẩn đoán với vi khuẩn gây bệnh
D. Tất cả đều đúng
11. Nơi có mật độ vi khuẩn thường trú cao nhất là:
A. Dạ dày
B. Tá tràng
C. Hỗng tràng
D. Ruột già
12. Hệ vi khuẩn thường trú của trẻ em sơ sinh:
A. Trẻ em bú mẹ có vi khuẩn thường trú là streptococci và lactobacilli
B. Trẻ em bú bình có số loại vi khuẩn thường trú nhiều hơn so với trẻ bú mẹ
C. Sau khi ra đời 24h đã xuất hiện nhiều loại vi khuẩn thường trú tại đường tiêu hóa
D. Tất cả đều đúng
13. Chọn phát biểu Sai về hệ vi khuẩn thường trú:
A. Là những sinh vật hội sinh, không gây hại cho kí chủ
B. Là tập hợp các loài vi khuẩn, vi nấm, virus
C. Hiện diện thường xuyên trên cơ thể người khỏe mạnh
D. Có thể gây nhầm lẫn là vi khuẩn gây bệnh khi chuẩn đoán
14. Vi khuẩn thường trú đường niệu-sinh dục chủ yếu ở thiếu nữ tuổi dậy thì không bao
gồm:
A. Staphylococci
B. Streptococci
C. Escherichia Ecoli
D. Lactobacilli
15. Vi khuẩn lên men tạo pH acid trong âm đạo phụ nữ là
A. Staphylococci
B. Diphtheroids
C. Escherichia Ecoli
D. Lactobacilli
16. Vi khuẩn nào không chịu đựng được tác động acid của dạ dày
YhocData.com
90
A. Streptococci
B. Helicobacter pylori
C. Lactobacilli
D. Diphtheroids
17. Vi khuẩn chủ yếu là gây bệnh đau dạ dày cấp tính và mãn tính ở dạ dày
A. Streptococci
B. Helicobacter pylori
C. Lactobacilli
D. Diphtheroids
18. Vi khuẩn thường trú kị khí diphtheroids thường xuất hiện ở đâu:
A. Dưới bề mặt da của nang lông
B. Tuyến bã
C. Tuyến mồ hôi
D. Tất cả đều đúng

Related Articles

Để lại một bình luận