Trang chủ TRẮC NGHIỆM Y HỌCNgoại khoa Đề thi trắc nghiệm Ngoại khoa- Chăm sóc trước phẫu thuật P1

Đề thi trắc nghiệm Ngoại khoa- Chăm sóc trước phẫu thuật P1

bởi admin

I. Bắt đầu bài thi Ngoại khoa- Chăm sóc trước phẫu thuật P1 bằng cách bấm vào nút “Start”

Ngoại khoa- Chăm sóc trước phẫu thuật P1

Start
Congratulations - you have completed Ngoại khoa- Chăm sóc trước phẫu thuật P1. You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%. Your performance has been rated as %%RATING%%
Your answers are highlighted below.
Return
Shaded items are complete.
12345
678910
1112131415
1617181920
2122End
Return

II. Xem trước các câu hỏi của bài thi Ngoại khoa- Chăm sóc trước phẫu thuật P1 dưới đây:

1.Một phụ nữ mang thai 32 tuần bị tiền sản giật được dùng MgS04. Dấu hiệu lâm sàng
đầu tiên của tăng Mg máu là
a. Mất phản xạ gân sâu
b. Liệt mềm
c. Ngừng thở
d. Tụt huyết áp
e. Hôn mê
2. Năm ngày sau cắt túi mật, một phụ nữ trung tuổi không có biểu hiện gì bất thường
,xét nghiệm máu : Na 120meq/L. Hướng xử trí phù hợp
a. Truyền NaCl 0,9%
b. Hạn chế nước
c. Lọc huyết tương
d. Chạy thận nhân tạo
e. Furosemide.
3. Một bệnh nhân 50 tuổi xuất hiện triệu chứng của sỏi thận .Năm 39 tuổi đã nối tắt
hỗng –hồi tràng do bệnh béo phì. Mong muốn sẽ tìm thấy ?
a. Giả cường tuyến cận giáp
b. Tăng acid uric
c. Hội chứng“đói xương”
d. Tăng oxalat niệu
e. Nang xương đơn độc rải rác
4. Sau phẫu thuật, bệnh nhân xuất hiện thiểu niệu . Bạn nghĩ là do giảm thể tích ( mất
máu ) .Trước khi truyền dịch bạn cần tìm bằng chứng của giảm thể tích.
a. Na niệu 28 meq/L
b. Cl niệu 15 meq/L
c. Fe Na <1
d. Creatinin niệu / Creatinin máu =20
e. Nước tiểu 350mOsm/ kg
5. Một phụ nữ 45 tuổi bị bệnh Crohn có dò ruột non, xuất hiện co cứng cơ tăng dần
trong tuần thứ 2 điều trị . Kết quả xét nghiệm Ca 8,2 meq/L. Na 135 meq/L . K 3,2 meq/L
. Cl 103 meq/L. PO4 2,4 meq/L. Albumin 24g/l PH 7,48 , P C02 38 Kpa , P02 84 Kpa,
HCO3- 25meq/L. Nguyên nhân có khả năng gây cơn tetani nhất là
a. Tăng thông khí phổi
b. Hạ calci máu
c. Hạ Magie máu
d. Thiếu acid béo thiết yếu
e. Động kinh đa ổ.
6. Một bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật cắt bỏ ung thư biểu mô đại tràng sigmoid chưa
gây tắc. Để hạn chế tối thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ,kế hoạch của bạn
bao gồm
a. Dùng một loại kháng sinh trước khi phẫu thuật có tác dụng lên cả vi khuẩn hiếu khí
và kị khí.
b. Không dùng kháng sinh đường uống để ngăn sự xuất hiện của clostridium dificile.
c.Sau phẫu thuật tiêm kháng sinh có tác dụng cả ưa và kị khí trong 2-4 ngày.
d. Sau phẫu thuật tiêm kháng sinh có tác dụng cả ưa và kị khí trong 5-7ngày.
e. Thời gian phẫu thuật dưới 5h
7 . Bệnh nhân nam 70 tuổi tiền sử hở van động mạch chủ và van hai lá vừa trải qua
phẫu thuật cấp cứu cắt toàn bộ đại tràng sigmoid và làm hậu môn nhân tạo do thủng túi
thừa. sau phẫu thuật phải theo dõi nguy cơ nhồi máu cơ tim và rung nhĩ. Sau 4 tuần,
tình trạng bệnh nhân cải thiện và ông yêu cầu đóng hậu môn nhân tạo. Bạn sẽ khuyên
a. Ngừng thuốc chống loạn nhịp và hạ áp vào sáng ngày phẫu thuật
b. Ngừng thuốc chẹn beta vào trước ngày phẫu thuật
c. Kiểm soát suy tim sung huyết bằng lợi tiểu và digitalis
d. Dùng kháng sinh dự phòng, tốt hơn ampicillin và gentamicin, với những bệnh nhân
bị bệnh van tim sẽ trải qua phẫu thuật đường tiêu hóa.
e. Hoãn phẫu thuật 6-8 tuần sau nhồi máu cơ tim dưới nội tâm mạc.
8-9.
1 bệnh nhân nam 55 tuổi tiền sử khỏe mạnh đã cắt nửa đại tràng phải do ung thư manh
tràng Duke A. Sau phẫu thuật bn bị liệt ruột cơ năng, 5 ngày sau vẫn đặt sonde dạ
dày.Khám thực thể thấy da phù nhẹ, khô niêm dịch và hạ huyết áp tư thế đứng. Kết quả
xét nghiệm
• Khí máu động mạch : pH 7.56; PO2 85 kPa ; PCO2 50kPa
• ĐGĐ (meq/L): Na+ 132; K+ 3.1; Cl− 80; HCO3− 42
• ĐGĐ niệu (meq/L): Na+ 2; K+ 5; Cl− 6
ND: “Theo cách phân chia của Dukes với 3 giai đoạn A,B,C:
– Dukes A khi tổn thương còn khu trú trong lòng ruột, không có di căn hạch bạch huyết,
chưa có di căn xa.
– Dukes B khi tổn thương vượt quá thành ruột và xâm nhập vào mô xung quanh đại
tràng nhưng chưa có di căn hạch.
– Dukes C bao gồm tất cả mọi tổn thương nhưng có xâm nhập hạch bạch huyết vùng.
Sau đó người ta thường thêm giai đoạn D để chỉ UTĐT có di căn xa và cách phân
chia này áp dụng thuận lợi hơn.”
8. Các xét nghiệm trên cho phép chẩn đoán
a. Nhiễm kiềm chuyển hóa mất bù
b.Toan hô hấp do chuyển hóa bù
c. Kết hợp nhiễm kiềm cả chuyển hóa và hô hấp
d. Nhiễm kiềm chuyển hóa và hô hấp bù trừ
e.Nhiễm kiềm hô hấp trao đổi ngược chiều
9. Điều trị thích hợp nhất với bn trong trường hợp này
a. Truyền NaCl 0,9% + KCl cho đến khi mất đi dấu hiệu giảm thể tích trên lâm sàng
b. Truyền đẳng trương ( 0,15 N) HCl qua đường tĩnh mạch trung tâm.
c. Kẹp sonde dạ dày để ngăn mất acid dạ dày
d. Dùng lợi tiểu để giúp thận thải HC03-
e. Đặt nội khí quản và tăng thông khí để tăng PC02
Dữ kiện cho câu 10-11
Một phụ nữ 23 tuổi được đưa đến phòng cấp cứu nghi ngờ do tự tử bằng thuốc, cô kêu
ù tai và khó thở nhưng không khai đã nuốt loại thuốc gì. Xét nghiêm để đánh giá nên
làm
• Khí máu động mạch : pH 7.45; PO2 126 kPa; PCO2 12 kPa
ĐG Đ (meq/L): Na+ 138; K+ 4.8; C1− 102; HCO3− 8
10. Đánh giá thích hợp nhất với trường hợp rối loạn kiềm- toan này
a.Nhiễm kiềm hô hấp cấp, còn bù
b. Nhiễm kiềm hô hấp mạn tính, còn bù
c. Toan chuyển hóa còn bù
d. Kết hợp cả toan chuyển hóa và nhiễm kiềm hô hấp
e. Kết hợp toan chuyển hóa và toan hô hấp
11. Nguyên nhân có khả năng nhất ở bệnh nhân này là do quá liều
a. Phenformin
b. Aspirin
c. Barbiturates
d. Methanol
e. Diazepam (Valium)
YhocData.com Page 12
12. Một bệnh nhân nam 65 tuổi trải qua phẫu thuật lớn vùng đáy chậu do ung thư trực
tràng phải truyền 3 đơn vị máu. 4h sau trong phòng hồi sức , vết mổ chảy máu nhiều
vùng hạ vị. Xét nghiệm đông máu cấp kết quả PT, APTT, Ts-Tc bình thường. Sản phẩm
thoái hóa fibrin cao nhưng nồng độ fibrinogen trong máu rất thấp, tiểu cầu 70.000/Ml.
Khả năng hay gặp nhất gây chảy máu là
a. Phản ứng chậm do truyền máu
b. Hủy fibrin tự miễn
c. Một mạch máu chảy trong phẫu trường
d. Thiếu yếu tố VIII
e. Bệnh rối loạn đông máu
13. Bệnh nhân nam 78 tuổi tiền sử bệnh mạch vành và muốn phẫu thuật thoát vị bẹn
thường. Bạn giải thích lí do thích hợp để trì hoãn phẫu thuật
a. Bệnh mạch vành đã phẫu thuật 3 lần
b. Tiền sử hút thuốc lá
c. Phình tĩnh mạch cổ
d. Tăng huyết áp
e. Tăng lipid máu
14. Bệnh nhân nam 68 tuổi được đưa vào khoa tim mạch do nhồi máu cơ tim cấp. Sau
cơn nhồi máu được điều trị suy tim và hạ áp liên tục . Vào ngày thứ 4, ông xuất hiện đau
bụng giữa dữ dội . Khám thực thể , HA 90/60mmHg, nhịp tim thường xuyên 110 ck/p .
Bụng mềm, đau âm ỉ và chướng, ruột giảm nhu động, test máu trong phân ( + ) . Bước
tiếp theo nên làm với bn này
a. Thụt barium
b. Chụp dạ dày tá tràng hàng loạt
c. Chụp mạch
d. Chụp siêu âm
e. Mở bụng kiểm tra
15. Bệnh nhân nữ 30 tuổi mang bầu 3 tháng cuối đột nhiên xuất hiện sưng to mắt cá
chân bên trái. Trình tự tiếp cận và xử trí đúng là
a. Chụp XQ tĩnh mạch, nghỉ ngơi tại giường, heparin
b. Ghi biến thiên thể tích trở kháng, nghỉ tại giường, heparin
c. Ghi biến thiên thể tích trở kháng, nghỉ tại giường, lọc tĩnh mạch chủ
d. Ghi biến thiên thể tích trở kháng, nghỉ tại giường, heparin, wafarin ( coumadin )
e. Đánh giá lâm sàng, nghỉ tại giường, wafarin.
16. Bệnh nhân nữ 20 tuổi APTT 78/32 trước khi cắt túi mật. PT 13/12 , thời gian máu
chảy 13 phút, tiểu cầu 350×100/Ml . Đặc điểm nào dưới đây chứng tỏ bệnh nhân này bị
bệnh rối loạn đông máu
a. Truyền riêng yếu tố VIII để đạt được nồng độ bình thường trước phẫu thuật
b. Truyền tủa lạnh sẽ không cải thiện được rối loạn đông máu
c. Đa số trường hợp HIV dương tính
d. Chảy máu cam hoặc rong kinh bất thường
e. Bệnh này gây ngưng kết tiểu cầu kém khi dùng Ristocetin.
17. Nguy cơ rủi ro đứng đầu trong phẫu thuật với bệnh nhân mắc chứng tăng sinh hồng
cầu vô căn
a. Thiếu máu
b. Xuất huyết
c. Nhiễm khuẩn
d. Suy thận
e. Biến chứng tim phổi
18. Một bệnh nhân bị vết thương bụng phải phẫu thuật cắt 1 phần gan. Ông được
truyền 8 đơn vị hồng cầu. Sau đó được chăm sóc ở phòng hồi sức vẫn tiếp tục chảy máu
từ các vị trí chọc vào tĩnh mạch và vết mổ. Rối loạn đông máu ở bn này có khả năng do
giảm tiểu cầu và thiếu yếu tố nào ?
a. II
b. II ,VII
c. V ,VIII
d. IX , X
e. XI ,XII
19.Sau phẫu thuật ổ bụng, nhu động ruột đủ áp lực để hoạt động
a. Dạ dày sau 4h, ruột non sau 24h, ruột già sau lần ăn đầu tiên
b. Dạ dày sau 24h, ruột non sau 4h, ruột già sau 3 ngày
c. Tất cả sau 3 ngày
d. Tất cả sau 24h
e. Dạ dày 4h, ruột non ngay lập tức, ruột già sau 24h.
20. Bệnh nhân nữ 65 tuổi bị đe dọa tính mạng do nhồi máu phổi sau cắt K tử cung. Ngay
lập tức đã dùng và duy trì Heparin. 3 ngày sau, sau khi mất lượng máu lớn qua âm đạo,
xuất hiện nhịp nhanh, tụt huyết áp và thiểu niệu .Sau khi hồi sức, CT bụng thấy khối máu
tụ lớn sau phúc mạc . Cần làm ngay
a. Ngay lập tức tính liều protamine để giải độc heparine và lọc tĩnh mạch chủ.
b. Giải độc Heparin bằng protamine, thăm dò và lấy bỏ khối máu tụ, thắt tĩnh mạch chủ
dưới ở vị trí dưới các tĩnh mạch thận.
c. Dùng liều thấp Heparin
d. Ngừng Heparin và theo dõi sát
e. Ngừng Heparin, truyền huyết tương tươi đông lạnh, và bắt đầu dùng wafarin.
21. Can thiệp phẫu thuật nào sau đây ít có khả năng nhất kéo dài sự sống cho bệnh nhân
AIDS
a. Cắt lách cho bệnh nhân xuất huyết giảm tiểu cầu
b. Cắt đại tràng do thủng thứ phát sau nhiễm virus CMV
c. Cắt túi mật trong trường hợp viêm túi mật không có sỏi
d. Mở khí quản trong trường hợp suy hô hấp
e. Cắt dạ dày trong trường hợp K hạch hoặc Kaposi’s sarcoma
22. Một bệnh nhân nữ cao tuổi mắc bệnh tiểu đường và co thắt phế quản phụ thuộc
steroid mạn tính ,đã mở hồi tràng do thủng manh tràng.Bà được đưa vào ICU (đơn vị
chăm sóc chuyên sâu) đặt nội khí quản và dùng kháng sinh phổ rộng, dopamine liều
thận, và ngưng dùng steroid. Kết quả xét nghiệm : hạ Glucose và tăng Kali huyết. Khả
năng hay gặp nhất trong trường hợp này
a. Nhiễm trùng huyết
b. Giảm thể tích
c. Suy thượng thận
d. Viêm ống thận hoại tử
e.Toan ceton do đái tháo đường

 

Related Articles

Để lại một bình luận