Trang chủ TRẮC NGHIỆM Y HỌCNgoại khoa Đề thi trắc nghiệm Ngoại khoa-dạ dày-ruột-gan-tụy- Phần 2

Đề thi trắc nghiệm Ngoại khoa-dạ dày-ruột-gan-tụy- Phần 2

bởi admin

I. Bắt đầu bài thi Ngoại khoa-dạ dày-ruột-gan-tụy- Phần 2  bằng cách bấm vào nút “Start”

Ngoại khoa-dạ dày-ruột-gan-tụy- Phần 2

Start
Congratulations - you have completed Ngoại khoa-dạ dày-ruột-gan-tụy- Phần 2. You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%. Your performance has been rated as %%RATING%%
Your answers are highlighted below.
Return
Shaded items are complete.
12345
678910
1112131415
1617181920
2122232425
End
Return

II. Xem trước các câu hỏi của bài thi Ngoại khoa--dạ dày-ruột-gan-tụy-

 dưới đây:

1 Bất thường bẩm sinh nào sau đây ở thành bụng thường tự đóng ở tuổi thứ 4?
a. Thoát vị dây rốn
b. Mở thông ống niệu rốn
c. Mở thông ống noãn hoàng( ống rốn- mạc treo ruột non)
d. Thoát vị rốn
e. Tật nứt bụng
2. Cắt túi mật nội soi được chỉ định trong sỏi mật với điều kiện nào sau đây:
a. Xơ gan
b. Trước khi phẫu thuật vùng bụng trên
c. Nghi ngờ K túi mật
d. Béo phì
e. Bệnh lý đông máu
3. Trẻ sơ sinh có dị dạng hậu môn trực tràng thường kèm theo những bất thường
bẩm sinh khác. Bao gồm bất thường nào sau đây:
a. Bất thường ở thân tử cung
b. Não úng thủy
c. Bất sản tá tràng
d. Bệnh tim mạch
e. Mờ đục giác mạc
4. Một bệnh nhân nữ 48 tuổi cảm thấy đau ở vùng hố chậu phải trong khi chơi
tennis. Đau tăng lên và bệnh nhân được đưa vào bệnh viện với triệu chứng sốt nhẹ,
bạch cầu 13000, bệnh nhân cảm thấy buồn nôn và chán ăn.Đau rõ ở hố chậu phải.
Thăm khám thấy hố chậu phải co cứng và thấy có một khối. Siêu âm được thực hiện
và thấy có một khối rõ ở thành bụng.Chẩn đoán nào sau đây có thể đúng:
a. Viêm ruột thừa cấp
b. K manh tràng
c. Khối tụ máu ngoài bao
d. Xoắn buồng trứng
e. Viêm túi mật
5. Một trẻ sơ sinh 36 giờ tuổi có tình trạng nôn ra dịch mật và bụng trướng tăng
lên. Một thăm dò phần dưới tìm thấy một vị trí tắc nghẽn. Phát biểu nào sau đây về
tình phát hiện này là đúng)
a. Không nên thực hiện cắt bỏ đoạn nối nguyên thủy
b. Chỉ cần kéo nhẹ nhàng là giải quyết được, không cần phải cắt bỏ
c. Tình trạng này thường có ở hỗng tràng hơn ở hồi tràng trong độ tuổi này
d. Tình trạng này có thể liên quan với thiểu năng mạch mạc treo ruột non
e. Theo dõi tình trạng bệnh bằng thụt bari có thể chẩn đoán khiếm khuyết này
và không cần phải phẫu thuật
6. Phương thức tốt nhất được sử dụng để điều trị thoát vị trượt khe thực quản
a. Nuốt bari với soi huỳnh quang trong nghiệm pháp Valvasal
b. Nội soi ống mềm
c. Theo dõi pH thực quản trong 24 giờ
d. Đo kích thước chỗ thoát vị
e. Đánh giá tiền sử hút thuốc và uống rượu của bệnh nhân
7. Phát biểu nào nói về vàng da tắc mật là đúng?
a. Mức tăng SGOT và SGPT thường liên quan với vàng da tắc mật
b. Khi nghi ngờ tắc mật ngoài gan, xét nghiệm đầu tiên nên là siêu âm nội
soi(EUS)
c. Một khối u Klatskin là chỉ điểm giãn đường mật ngoài gan
d. Chụp gan-lách sẽ góp phần quan trọng vào chẩn đoán vàng da tắc mật
e. Ung thư vùng đầu tụy có thể gây ra đau ở sâu vùng thượng vị hoặc đau lưng
trong khoảng 80% các bệnh nhân
8. Một đứa trẻ 9 tuổi, tiền sử khỏe mạnh đến phòng cấp cứu do chảy máu dữ dội
đường tiêu hóa trên. Nguồn chảy máu thông thường nhất là
a. Giãn tĩnh mạch thực quản
b. Hội chứng Mallory-Weiss
c. Viêm dạ dày
d. Loét dạ dày
e. Loét tá tràng
9. Áp lực bên trong dạ dày duy trì ở mức gần 2-5 mmHg trong lúc dạ dày chứa ít
thức ăn, nhưng tăng lên một cách nhanh chóng tới mức độ cao sau khi đạt thể tích
a. 400-600 mL
b. 700-900 mL
c. 1000-1200 mL
d. 1300-1500 mL
e. 1600-1800 mL
10. Phát biểu nào sau đây là đúng về ảnh hưởng của việc cắt bỏ đại tràng
a. Sự hấp thu nước ở trực tràng đã được chứng minh
b. Những bệnh nhân trải qua phẫu thuật cắt bỏ phần nhiều đại tràng có thay đổi
chút ít về thói quen của ruột sau phẫu thuật
c. Đạị tràng trái hấp thu nước tốt hơn đại tràng phải
d. Đại tràng phải hấp thu điện giải tốt hơn đại tràng trái
e. Vai trò của van hồi manh tràng trong việc ổn định ổn định nội môi đã được
thành lập
11. Muốn lên kế hoạch phẫu thuật và giải thích cho bệnh nhân bị ung thư biểu mô
trực tràng được tốt nhất, thì ta nên làm việc gì dưới đây:
a. Nội soi hậu môn trực tràng bằng ống cứng
b. Thụt Bari
c. MRI vùng chậu hông
d. CT-scan vùng chậu hông
e. Siêu âm đầu dò đặt trong hậu môn
12. Phát biểu nào về quá trình hấp thu ở ruột non là đúng
a. Hấp thu tất cả, nhưng chất béo trong sữa được tiêu hóa và hấp thu ở người
bởi phần cuối tá tràng
b. Hấp thu toàn bộ cabonhydrat ở người bình thường xảy ra tại hồi tràng
c. Ở hội chứng ruột ngắn, nhiều cabonhydrat trong chế độ ăn có mặt trong phân
d. Aldosteron làm giảm vận chuyển muối qua niêm mạc ruột
e. Những enzym ở diềm bàn chải của ruột non có thể tiêu hóa và hấp thu ít 5%
những protein trung bình khi thiếu tuyến tụy
13. Tác nhân kích thich mà làm giảm bài tiết gastrin từ niêm mạc dạ dày bao gồm
a. Những protein nhỏ
b. Rượu 20 độ
c. Cafein
d. Acid vùng hang vị
e. Hang vị căng phồng
14. Phát biểu nào về quá trình hấp thu là đúng?
a. Một nửa mỡ trung tính có thể đựoc hấp thu hoàn toàn nếu không có mật và
lipase tụy
b. 50% muối mật bị mất theo phân và được tổng hợp hàng ngày ở gan
c. Glycerol, Acid béo chuỗi ngắn và Triglycerid trung bình đi vào những tế bào
niêm mạc trong vi thể nhũ chấp
d. Mật liên hợp được hấp thu ở ruột kết và quay trở lại gan theo đường tĩnh
mạch cửa
e. Lipid không hòa tan trong nước được hòa tan vào các hạt micen bằng cách
trộn với amylase tụy
15 Triệu chứng tắc tá tràng thứ phát do tụy hình vòng, phương pháp phẫu thuật
được lựa chọn là
a. Phuơng pháp Whipple
b. Mở thông dạ dày hỗng tràng
c. Cắt dây TK phế vị và mở thông mở thông dạ dày hỗng tràng
d. Cắt bỏ tại chỗ tụy hình vòng
e. Mở thông tá hồi tràng
16. Một bệnh nhân nam 15 tuổi tiền sử khỏe mạnh được đưa tới phòng cấp cứu do
chứng biếng ăn, buồn nôn và đau ở vùng hố chậu phải trong khoảng 12h. Thăm khám
lâm sàng, nhiệt độ ở trực tràng là 38,18oC (100,58oF), có phản ứng thành bụng tại
điểm Macburney, tăng cảm giác vùng hố chậu phải. Mở bụng đường Macburney,
ruột thừa và manh tràng bình thường nhưng phẫu thuật viên thấy phù ở đoạn tận
cùng của hồi tràng, mà đồng thời cũng có dịch fibrin mủ phủ lên. Cách tiến hành phù
hợp là
a. Đóng lại ổ bụng sau khi cấy dịch mủ
b. Thực hiện cắt bỏ ruột thừa
c. Cắt bỏ đoạn hồi tràng cuối có liên quan
d. Thực hiện cắt bỏ hồi kết tràng
e. Mở thông hồi kết tràng để làm đường nối tắt đoạn hồi tràng cuối
17. Một phụ nữ 32 tuổi trải qua 1 cuộc phẫu thuật cắt bỏ túi mật do viêm túi mật
cấp tính và được xuất viện sau 6 ngày. Bệnh nhân trở lại khoa sau 8 tháng với tình
trạng vàng da. Xét nghiệm cho kết quả bilirubin toàn phần 5,6 mg/dL; bilirubin trực
tiếp 4,8 mg/dL; Phosphatase kiềm 250IU( bình thường 21-91IU); SGOT 52KU( bình
thường 10-40KU); SGPT 51KU( bình thường 10-40KU). Nội soi siêu âm thể hiện
đường mật trong gan giãn. Bệnh nhân được chụp đường mật xuyên gan qua da cho
phim bên dưới.
Xử trí thích hợp là
a. Tạo hình ống mật chủ bằng cách luồn 1 ống chữ T
b. Nối tận-tận mật ruọt
c. Nối mật ruột kiểu chữ Y
d. Nong ống mật xuyên qua da
e. Nối ống mật chủ vào tá tràng
18. Sau khi cắt bỏ một polyp không có cuống kích thước 2,0*1.5 cm trên niêm mạc
rìa hậu môn, giải phẫu bệnh trả lời có 1 u tuyến chứa tổ chức ung thư. Bạn sẽ quyết
định cho bệnh nhân
a. Cắt bỏ rộng rãi vị trí sinh thiết
b. Cắt bỏ đại tràng sigma đoạn đáy chậu
c. Cắt bỏ phía trước của trực tràng
d. Xạ trị trực tràng
e. Không có điều trị khả quan hơn
19. Bệnh nhân nữ 55 tuổi bị ung thư cổ tử cung, đã phẫu thuật cắt bỏ cắt bỏ tử
cung và tìm thấy hạch lympho vùng chậu hông. Sau đó bệnh nhân được chiếu xạ
ngoài(4500 rads). Trước khi thực hiện xạ trị, bệnh nhân nên được cho biết về tất cả
các biến chứng của viêm ruột non do xạ trị. Điều nào sau đây không liên quan với
tổn thương do xạ trị?
a. Chứng kém hấp thu
b. Lồng ruột
c. Loét
d. Rò
e. Thủng
20. Yếu tố nào sau đây có khả năng kích thích nhu động ruột
a. Sợ hãi
b. Gastrin
c. Secretin
d. Acetylcholin
e. Cholecystokinin
21. Phát biểu nào sau đây về ung thư thực quản là đúng
a. Rượu là yếu tố nguy cơ
b. Ung thư dạng vảy là dạ ng thường gặp nhất ở ngã ba thực quản và tim
c. Có tỷ lệ cao hơn ở nam giới
d. Thường xuất hiện nhiều hơn ở những bệnh nhân bị viêm thực quản ăn mòn
e. Chỉ có phẫu thuật cắt bỏ mới có tác dụng điều trị

22. Một bệnh nhân nam 30 tuổi loét tá tràng đang được cân nhắc phẫu thuật vì
chứng đau khó chữa và chảy máu .Nồng độ gastrin trong huyết thanh hơn
1000pg/ml( bình thường 40-150) trong 3 lần riêng biệt. Bệnh nhân nên được lựa
chọn phương pháp phẫu thuật nào
a. Cắt dây thần kinh phế vị và tạo hình môn vị
b. Cắt chọn lọc dây thần kinh phế vị cao và cắt bỏ khối u
c. Cắt bỏ gần hết dạ dày
d. Cắt toàn bộ dạ dày
e. Cắt bỏ cục bộ tụy
23. Một bệnh nhân nam khác 30 tuổi cũng có những triệu chứng lâm sàng tương
tự. Tuy nhiên mức gastrin trong huyết thanh chỉ là 150 +/- 10 pg/ml trong 3 xét
nghiệm riêng biệt. Phẫu thuật viên nên thực hiện
a. Chụp mạch
b. Nghiệm pháp kích thích bài tiết
c. Cắt bỏ toàn bộ dạ dày
d. Cắt bỏ gần hết dạ dày
e. Cắt bỏ chọn lọc dây thần kinh phế vị
24. Lâm sàng phổ biến nhất của xơ hóa tự phát sau phúc mạc là
a. Tắc nghẽn niệu quản
b. Phù cẳng chân
c. Chân tập tễnh
d. Vàng da
e. Tắc ruột
25. Một bệnh nhân nam 55 tuổi béo phì, ốm yếu,đổ mồ hôi, nhịp tim nhanh, lú lẫn
và đau đầu mỗi khi ông ấy không vận động trong hơn vài giờ. Ông ấy đỡ đau ngay
lập tức khi ăn. Những điều trên gợi ý cho rối loạn nào sau đây.
a. Đái tháo đường
b. U đảo tụy
c. Hội chứng Zollinger-Ellison
d. Hội chứng Carcinoid
e. U đa tuyến nội tiết Type 2

Related Articles

Để lại một bình luận