Trang chủ TRẮC NGHIỆM Y HỌCNgoại khoa Đề thi trắc nghiệm Ngoại khoa-ĐIỀU TRỊ TÍCH CỰC: GÂY MÊ, KHÍ MÁU, CHĂM SÓC HÔ HẤP- Part 1

Đề thi trắc nghiệm Ngoại khoa-ĐIỀU TRỊ TÍCH CỰC: GÂY MÊ, KHÍ MÁU, CHĂM SÓC HÔ HẤP- Part 1

bởi admin

I. Bắt đầu bài thi Ngoại khoa- ĐIỀU TRỊ TÍCH CỰC: GÂY MÊ, KHÍ MÁU, CHĂM SÓC HÔ HẤP- Part 1 bằng cách bấm vào nút “Start”

Ngoại khoa- Chăm sóc trước phẫu thuật P2

Start
Congratulations - you have completed Ngoại khoa- Chăm sóc trước phẫu thuật P2. You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%. Your performance has been rated as %%RATING%%
Your answers are highlighted below.
Return
Shaded items are complete.
12345
678910
1112131415
1617181920
End
Return

II. Xem trước các câu hỏi của bài thi Ngoại khoa- ĐIỀU TRỊ TÍCH CỰC: GÂY MÊ, KHÍ MÁU, CHĂM SÓC HÔ HẤP- Part 1 dưới đây:

1. Nguyên nhân sinh lý thường gặp nhất gây thiếu oxy
a. Giảm thông khí
b. Phế nang khuếch tán oxy không đầy đủ
c. Thông khí – tưới máu không đều
d. Shunt trong phổi
e. Nồng độ 2,3-diphosphoglycerate hồng cầu cao (2,3-DPT)
2. Chỉ định được chấp nhận hỗ trợ thông khí cơ học bao gồm
a. PaO2 < 70 kPa , PaCO2> 50 kPa trong khi thở không khí trong phòng
b. Áp lực Oxy phế nang-động mạch # 150 kPa trong khi thở O2 100%
c. Dung tích sống 40-60 ml / kg
d. Hô hấp cao hơn 35 nhịp / phút
e. Khoảngchết: (VD / VT) < 0,6
3. Tán huyết do truyền máu không tương thích,điều trị thích hợp là
a. Tăng bài niệu với 250 ml mannitol 50%
b. Điều trị đái ít bởi bù dịch và Kali
c. Toan hóa nước tiểu để tủa hemoglobin trong ống thận
d. Bỏ các dị vật , chẳng hạn như sonde Foley , có thể gây biến chứng xuất huyết
e. Dừng truyền ngay lập tức
4. Hít thuốc mê nào sau đây sẽ tích tụ trong các khoang chứa khí trong gây mê?
a. Diethyl ether
b. Nitơ oxit
c. Halothane
d. Methoxyflurane
e. Trichloroethylene
5. Thay đổi lớn trong chức năng phổi liên quan hội chứng suy hô hấp ở người
trưởng thành (ARDS) bao gồm
a. Thiếu oxy
b. Tăng độ giãn nở phổi
c. Tăng thể tích phổi khi nghỉ ngơi
d. Tăng thể tích cặn
e. Giảm khoảng chết
6. Các đường cong được mô tả ở sơ đồ dưới đây biểu thị các mối quan hệ bình
thường PO2 động mạch và tỷ lệ phần trăm hemoglobin bão hòa với các biến kiểm
soát ở pH 7.4, PaCO2 40 kPa, nhiệt độ 37 ° C (98,6 ° F), và hemoglobin 15 g / dL.
Mệnh đề nào sau đây liên quan đến phân ly oxy
a.Giảm vừa phải PO2 động mạch có ảnh hưởng lớn đến sự hấp thu oxy phế nang
b. Giảm vừa phải của hemoglobin bão hòa có tác động lớn đến mô hấp thụ oxy
c. Các đường cong chuyển sang bên trái với toan
d. Các đường cong chuyển trái sau truyền máu
e. Đường cong này không bị ảnh hưởng bởi bệnh phổi mạn tính.
7. Một người đàn ông 64 tuổi bị khí phế thũng nặng, điều trị liệu pháp oxy tại nhà,
phải nhập viện vì xuất huyết tiêu hóa trên. Chảy máu chấm dứt ngay sau khi nhập
viện , và bệnh nhân trở nên kích động và sau đó mất phương hướng, ông được tiêm
bắp diazepam (Valium) 5 mg. Hai mươi phút sau đó, ông không biết gì nữa.
Khám thực thể cho thấy bệnh nhân sững sờ nhưng khi thức bệnh nhân có phù gai thị
và loạn tư thế. Khí máu động mạch pH 7,17; PO2 42kPa; pCO2 95 kPa. Cách tốt nhất
ngay lập tức điều trị
a. Thở oxy liều cao.
b. Chống toan với natri bicarbonate.
c. Tiêm tĩnh mạch dexamethasone, 10 mg.
d. Đặt nội khí quản.
e. Hội chẩn khoa phẫu thuật thần kinh.
8. Dopamine thường xuyên sử dụng ở những bệnh nhân ốm nặng vì
a. Ở liều cao, nó làm tăng lưu lượng máu tới các cơ quan
b. Ở liều cao, nó làm tăng lưu lượng mạch vành
c. Ở liều thấp nó sẽ làm giảm nhịp tim
d. Ở liều thấp, nó làm giảm sức cản ngoại vi
e. Nó ức chế sự phóng catecholamine
9. Những tuyên bố về bệnh do virus lây truyền qua truyền máu sau có đúng không?
a. Virus phổ biến nhất qua truyền máu là HIV
b. Máu được thường xuyên kiểm tra cytomegalovirus (CMV) vì nhiễm CMV thường
gây tử vong
c. Các biến chứng nhiễm trùng thường gặp nhất của truyền máu là viêm màng não do
virus
d. 10% những người sau truyền máu bị viêm gan sẽ tiến triển thành xơ gan hoặc u
gan hoặc cả hai
e. Các tác nhân gây bệnh trong bệnh viêm gan vẫn chưa được tìm ra sau truyền.
Dữ kiện cho câu 10-11
Bệnh nhân nam 6-tuổi, cao huyết áp đã pt thành công phình vỡ động mạch chủ
bụng. Ông ta được truyền 9 L Ringer lactate và 4 đơn vị máu toàn phần trong quá
trình phẫu thuật. Hai giờ sau khi chuyển về phòng hồi tỉnh , các thông số huyết động
học sau đây thu được:
-Huyết áp (BP): 90/60 mm Hg
– Mạch : 110 nhịp / phút
-áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP):7 mm Hg
-áp lực động mạch phổi : 28/10 mm Hg
-Áp suất mao mạch phổi: 8 mm Hg
-Thể tích tống máu : 1,9 L / phút
-Kháng lực mạch máu ngoại biên : 35 Woods (bình thường 24-
30 Woods)
– PaO2 : 140 kPa (FiO2 : 0.45)
– Nước tiểu: 15 ml / h (Tỷ trọng: 1,029)
– Hematocrit: 35%
10. Điều trị thích hợp lúc này
a. Dùng lợi tiểu để tăng lượng nước tiểu
b. Dùng thuốc vận mạch làm tăng huyết áp
c. Truyền dịch để tăng lượng nước tiểu
d. Dùng dãn mạch để làm giảm kháng lực mạch máu ngoại biên
e. Theo dõi thêm
11. Bệnh nhân sau đó có cải thiện huyết động. Tuy nhiên, 6 giờ sau đó, ST chênh
xuống,và ECG có thiếu máu cục bộ vùng trước bên . Các thông số huyết động học
mới thu được:
• BP: 70/40 mm Hg
• mạch: 100 nhịp / phút
• áp lực tĩnh mạch trung ương (CVP): 18 cm H2O
• P mao mạch phổi (PCWP): 25 mm Hg
• V tống máu : 1,5 L / phút
11.Kháng lực mạch máu ngoại biên: 25 Woods .Chỉ cần dùng thuốc
a. Nitroglycerin dưới lưỡi
b. Nitroglycerin tĩnh mạch
c. Một dẫn xuất chặn beta tác dụng ngắn
d. Sodium nitroprusside
e. Dobutamine
12. Bệnh nhân 56-tuổi cắt thùy trái trên phổi .gây tê ngoài màng cứng để giảm đau.
90 phút sau liều đầu tiên của morphine ngoài màng cứng, bệnh nhân kêu ngứa và lơ
mơ. Đo khí máu : pH 7,24; PaCO2 58; PaO2 100; HCO3-28. Điều trị ban đầu nên làm
a. Đặt nội khí quản
b. Diphenhydramine tiêm bắp (Benadryl)
c. Naloxone Ngoài màng cứng
d. Naloxone truyền tĩnh mạch
e. Thay thuốc giảm đau
13. Nếu cuối cùng HA tâm trương không đổi, tăng cái gì sau đây sẽ làm tăng chỉ số
tim?
a. Kháng mạch máu ngoại biên
b. Áp suất thùy phổi
c. Nhịp tim
d. HA tâm trương
e. Độ nhớt của máu
14. Một phụ nữ 73 tuổi tiền sử hút thuốc nặng đã nối động mạch đùi-khoeo do đau
chân trái khi nghỉ ngơi. Do nguy cơ suy hô hấp cao, cô được yêu cầu thông khí hỗ trợ
4 ngày sau phẫu thuật. Ngay sau khi rút ống nội khí quản, cô kêu đau bụng thượng
vị. Cô sốt 39 ° C (102.2 ° F) và bạch cầu 18.000 / μL. Trên siêu âm bụng thấy giãn túi
mật, nhưng không thấy sỏi. Bạn sẽ làm gì?
a,sonde dạ dày và thuốc kháng sinh phổ rộng
b. Ngay lập tức cắt bỏ túi mật với chụp đường mật
c. Dẫn lưu túi mật qua da
d. Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) để
e. Chế độ ăn nhằm tăng thải cholecystokinin
Dữ kiện cho câu 65-67
Một người đàn ông 32 tuổi đẵ cắt tụy đoạn xa , cắt lách, và một phần đại tràng do
đạn bắn vào góc trên bên trái của bụng. Một tuần sau , ông sốt cao 39,44 ° C (103 °
F). Huyết áp 70/40 mm Hg , mạch 140 / phút và Thở 45 nhịp / phút. Ông được
chuyển đến ICU,được đặt nội khí quản và đặt Catheter Swan-Ganz ( catheter động
mạch phổi )
15. Điều nào sau đây phù hợp nhất với đo khí máu động mạch bệnh nhân trước khi
đặt ống nội khí quản?
16. Điều nào sau đây phù hợp với chỉ định đặt catheter Swan Ganz?
a. Thể tích tống máu : 7.0 L / phút
b. Kháng mạch máu ngoại biên: 1660 dynes
c. Áp lực động mạch phổi: 50/20 mm Hg
d. Áp lực Mao mạch phổi: 16 mm Hg
e. Áp lực tĩnh mạch trung ương: 18 mm Hg
17. điều trị ban đầu cho bệnh nhân này gồm
a. Furosemide
b. Propranolol
c. Sodium nitroprusside
d. Kháng sinh phổ rộng
e. Mở bụng kiểm tra
18. Các đặc điểm của bệnh nhân trước phẫu thuật ( không liên quan đến tim ) có khả
năng gây thiếu máu cục bộ sau khi phẫu thuật bao gồm
a. Đau thắt ngực
b. Ngoại tâm thu thất xuất hiện dày, trên 3 nhát 1 phút
c. Khó thở khi gắng sức
d. Hở ba lá
e. Tuổi hơn 60
19. Những tuyên bố nào đúng về Thuốc gây tê cục bộ?
a. Khi được sử dụng để gây mê xâm nhập, tổng liều tối đa an toàn lidocain là 3,0 mg / kg
b. Bổ sung epinephrine (1:200,000) khi dùng lidocaine, Procain, hoặc buvivacain
không làm tăng tổng liều tối đa an toàn nhưng tăng thời gian gây tê của thuốc.
c. Nhiều bệnh nhân quá mẫn với thuốc tê tại chỗ
d. Thuốc tê tại chỗ vào thân thần kinh chỉ gây mất cảm giác mà không ảnh hưởng đến
chức năng vận động
e. Dùng liều cao thuốc tê tại chỗ có thể gây tử vong mà không có dấu hiệu kích thích
thần kinh trung ương
20. Cơ chế bù trong xuất huyết cấp tính bao gồm
a. Giảm lưu lượng máu não và mạch vành
b. Giảm co cơ tim
c. Giãn mạch thận và các tạng
d. Tăng tần số hô hấp
e. Giảm tái hấp thu natri thận
21. Các mối tương quan giữa áp lực mao mạch thùy phổi (PCWP) và cuối áp suất tâm
trương thất trái (LVEDP) được đo bằng catheter động mạch phổi có thể bất lợi do bị
ảnh hưởng bởi
a. Hẹp động mạch chủ
b. Hở van Động mạch chủ
c. Bệnh động mạch vành
d. Thông khí áp lực dương với áp suất dương cuối thì thở ra/Áp suất đường thở dương
liên tục (PEEP/CPAP)
e. Co thắt phế quản
22. Những tuyên bố về nguy cơ đột quỵ trong phẫu thuật ở bệnh nhân có tiền sử đột
quỵ là đúng?
a. Đột quỵ gây nguy cơ tử vong cao sau hậu phẫu
b. Hầu hết đột quỵ xảy ra trực tiếp sau khi phẫu thuật có liên quan đến các yếu tố nguy cơ.
c. Nguy cơ đột quỵ tương quan với khoảng thời gian đột quỵ trước.
d. Phân loại ASA dự đoán nguy cơ tái phát đột quỵ
e. Nguy cơ đột quỵ tương quan với tiền sử đột quỵ hoặc sau cơn thiếu máu cục bộ
thoáng qua (TIAs)
23. Một phụ nữ 18 tuổi xuất hiện nổi mề đay và thở khò khè sau khi tiêm penicillin.
Huyết áp 120/60 mm Hg, mạch 155 nhịp/phút, và hô hấp 30 nhịp / phút. Ngay lập tức
điều trị phải bao gồm
a. Đặt nội khí quản
b. Epinephrine
c. Beta blockers
d. Iốt
e. Truyền dịch
24. Trong truyền máu, đông máu khi truyền gặp do
a. ABO không tương thích
b. Nhóm máu thứ yếu không tương thích
c. Rh không tương thích
d. Truyền thông qua lactate Ringer
e. Truyền thông qua 5% dextrose và nước

Related Articles

Để lại một bình luận