Trang chủ TRẮC NGHIỆM Y HỌCNgoại khoa Đề thi trắc nghiệm Ngoại khoa-ĐIỀU TRỊ TÍCH CỰC: GÂY MÊ, KHÍ MÁU, CHĂM SÓC HÔ HẤP- Part 2

Đề thi trắc nghiệm Ngoại khoa-ĐIỀU TRỊ TÍCH CỰC: GÂY MÊ, KHÍ MÁU, CHĂM SÓC HÔ HẤP- Part 2

bởi admin

I. Bắt đầu bài thi Ngoại khoa- ĐIỀU TRỊ TÍCH CỰC: GÂY MÊ, KHÍ MÁU, CHĂM SÓC HÔ HẤP- Part 2 bằng cách bấm vào nút “Start”

ĐIỀU TRỊ TÍCH CỰC: GÂY MÊ, KHÍ MÁU, CHĂM SÓC HÔ HẤP- Part 2

Start
Congratulations - you have completed ĐIỀU TRỊ TÍCH CỰC: GÂY MÊ, KHÍ MÁU, CHĂM SÓC HÔ HẤP- Part 2. You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%. Your performance has been rated as %%RATING%%
Your answers are highlighted below.
Return
Shaded items are complete.
12345
678910
1112131415
1617181920
212223End
Return

II. Xem trước các câu hỏi của bài thi Ngoại khoa- ĐIỀU TRỊ TÍCH CỰC: GÂY MÊ, KHÍ MÁU, CHĂM SÓC HÔ HẤP- Part 2 dưới đây:

1. Khi khí máu động mạch pCO2 40 kPa
a. Có thể là toan niệu bất thường
b. Đủ thông khí phế nang
c. PO2 Động mạch sẽ cho biết về thông khí phế nang
d. PO2 Động mạch sẽ cho biết mức độ thông khí-tưới máu không phù hợp
e. PO2 Động mạch có thể dự đoán an toàn để quá 90 kPa vào phế nang
2. một người phụ nữ béo phì 50-tuổi đã cắt túi mật nội soi. Trong phòng hồi tỉnh,
cô hạ huyết áp và nhịp nhanh . Khí máu động mạch :pH 7,29, P02 60 kPa, và P CO2
là 54kPa. Nguyên nhân có khả năng nhất ở đây là
a. Viêm tắc mạch phổi
b. CO2 hấp thụ từ cảm ứng tràn khí màng bụng
c. Giảm thông khí Phế nang
d. Phù phổi
e. Xẹp phổi từ vòm hoành
3. Trong số những bệnh nhân đòi hỏi dinh dưỡng để hồi sức trong ICU, bằng chứng
tốt nhất chứng tỏ dinh dưỡng hỗ trợ đầy đủ là
a. Lượng nitơ bài tiết qua nước tiểu
b. Tổng lượng protein huyết thanh
c. Albumin huyết thanh
d. Lượng transferrin máu
e. Thương số hô hấp
4. nghich lý Toan niệu (bài tiết nước tiểu acid trong nhiễm kiềm chuyển hoá) có thể
xảy ra trong
a. ADH tiết không phù hợp
b. Chấn thương nặng
c. Viêm ống thận hoại tử
d. Tắc sonde dạ dày
e. U tuyến yên ưa acid
5. Nếu một bệnh nhân bị nghẽn động mạch phổi trong một cuộc phẫu thuật mở
ngực ,quan sát của bác sĩ gây mê thấy
a. Tăng huyết áp đột ngột
b. Tăng áp lực tâm nhĩ phải
c. Giảm P oxy bão hòa
d. tăng P CO 2
e. Giảm P CO2 cuối kì thở ra
6. một người đàn ông 72-tuổi, đã cắt bỏ phình động mạch chủ bụng. Vào ICU với
nhiệt độ 33 ° C (91,4 ° F) và run. Hậu quả sinh lý của run là
a. Tăng độ bão hòa oxy tĩnh mạch
b. Tăng sản xuất CO 2
c. Giảm tiêu thụ oxy
d. Tăng chuyển hóa cơ sở
e. Giảm thông khí
7. Để chuẩn bị phẫu thuật trên bệnh nhân có tiền sử chảy máu
chẩn đoán là bệnh von Willebrand (gen lặn), bạn sẽ dùng
a. Nồng độ yếu tố VIII
b. Dextran trọng lượng phân tử Thấp
c. huyết tương Tươi đông lạnh (FFP)
d. Tủa lạnh
e. Máu toàn phần
8. Tình huống lâm sàng nào sau đây là một dấu hiệu cho điều trị bằng chạy hỗ trợ
tuần hoàn và trao đổi ôxy ngoài cơ thể (ECMO)?
a. Trẻ nam 1 ngày tuổi đủ tháng, không có não, 4kg bị hội chứng hít phân su và tình
trạng thiếu oxy
b. Một người đàn ông 75 tuổi bị bệnh Alzheimer, viêm phổi nặng, và tăng áp lực động
mạch phổi
c. Một trẻ sơ sinh với chẩn đoán giảm sản phổi nặng có suy hô hấp
d. Một trẻ 5 tuổi bị sarcome cơ vân di căn đến phổi
e. Trước phẫu thuật cậu bé 3 ngày tuổi thoát vị cơ hoành bẩm sinh
9. Bất ngờ hít dịch dạ dày vào khí phế quản nên được xử trí bước đầu
a. Đặt nội khí quản và hút
b. Steroids
c. Truyền dịch bolus tĩnh mạch
d. Mở khí quản
e. Tăng áp lực dương cuối kì thở ra
10. Trong trường hợp mở thông khí quản ,thống nhất rằng
a. Phải tách các cơ ức đòn chũm
b. Tránh tổn thương eo tuyến giáp
c. Phải mở vào sụn nhẫn thứ hai hoặc thứ ba
d. Chỉ nên mổ ngang
e. Mở khí quản được ưa dùng hơn mở sụn nhẫn giáp cấp cứu
11. Nếu nghi ngờ tăng thân nhiệt ác tính trong quá trình phẫu thuật
a. Điều trị trước với dantrolene trước phẫu thuật
b. Dùng thuốc gây mê đường hô hấp
c. Dùng succinylcholine
d. Thở 100% oxy
e.Toan hóa nước tiểu để tránh tủa myoglobin trong ống thận
12. Áp lực tĩnh mạch trung ương (CVP) có thể giảm trong
a. Tắc mạch phổi
b. Tăng thể tích
c. Tăng thông khí
d. Tràn khí màng phổi
e. Nhiễm trùng huyết gram âm
13. Đặc điểm lọc máu liên tục qua đường tĩnh mạch (CAVH) trong điều trị phẫu thuật
cho bệnh nhân bị suy thận cấp bao gồm
a. CAVH chỉ có ích khi huyết động bệnh nhân ổn định
b. CAVH đòi hỏi kim catheter lớn (8Fr),động và tĩnh mạch thường là các mạch ở đùi
c. CAVH không hiệu quả trong điều trị tăng thể tích
d. Không cần chống đông liên tục cho bệnh nhân CAVH
e. Trong CAVH, lưu lượng máu được duy trì bởi một hệ thống máy ngoài cơ thể
14. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Addison
a. Giảm thân nhiệt
b. Hạ kali máu
c. Tăng đường huyết
d. Hạ Na
e. Tăng thể tích
15. Các yếu tố gây bệnh liên quan đến suy hô hấp sau chấn thương không tổn
thương ngực là
a. Sự hít vào
b. Xẹp phổi
c. hội chứng nghẽn mạch mỡ
d. Quá tải thể tích
e. Viêm phổi
16. Đối với những tổn thương nghiêm trọng đòi hỏi bảo đảm sự thông khí
a. Đặt nội khí quản chỉ định ở bệnh nhân có vết thương ở mắt
b. Steroid có giá trị trong điều trị hít phải dịch dạ dày
YhocData.com Page 30
c. Dạ dày có thể được coi là rỗng nếu tiền sử không ăn hoặc uống trong 8h trước
d. Đặt nội khí quản nên được thực hiện phòng cấp cứu nếu bệnh nhân không ổn định
e. Mở khí quản chỉ định nếu tổn thương hàm mặt
17. Điều trị hoại thư sinh hơi bao gồm các biện pháp nào sau đây?
a. Dùng thuốc kháng nấm
b. Dùng thuốc giải độc
c. Mở rộng ổ mủ
d. Dùng oxy tăng tỉ trọng
e. Đóng sớm các khiếm khuyết mô
18. Tỷ lệ thông khí bất thường (Qs/QR) trong các bệnh nhân sau phẫu thuật có liên quan với
a. Huyết khối động mạch phổi
b. Phẫu thuật bụng dưới
c. Đói
d. Tư thế thẳng đứng
e. Tăng cung lượng tim
19. Trạng thái chết đuối bao gồm những điều nào sau đây
a. Việc tiên lượng phục hồi chức năng não ở những người bị chết đuối tốt hơn nếu
xảy ra trong nước ấm hơn là nước rất lạnh
b. Đa số nạn nhân sẽ nhiễm kiềm chuyển hóa nặng
c. Khuyến cáo dùng corticosteroid để giảm mức độ thiệt hại màng phổi
d. Thận bị tổn thương là hậu quả của hemoglobin niệu
e. Điều quan trọng nhất điều trị ban đầu của nạn nhân chết đuối là làm rỗng dạ dày .
20. xuất huyết tự phát sau màng bụng trong thời gian điều trị chống đông máu
a. Tốt nhất là CT scanner xác định chảy máu
b. Khả năng xảy ra tương tự với uống thuốc chống đông máu
c. Có thể giống như sau phẫu thuật bụng cấp
d. Cần mở bụng để thắt vị trí chảy máu
e. Gặp trong hơn 30% bệnh nhân dùng chống đông lâu dài
21 Liên quan đến hít phải khói bao gồm những điều nào sau đây?
a. Độc do khói là nhiệt chứ không phải là hóa chất
b. Nồng độ CO không thể tăng , trừ khi có bỏng da hoặc hầu họng
c. Xquang phổi trong thời gian đầu hít vào đặc trưng bởi hình ảnh ” thủy tinh mờ ”
d. Tổn thương đường hô hấp trên phổ biến và thường thấy khi soi thanh quản
e. Bệnh nhân có mức carboxy hemoglobin cao nên được nhập viện trong vòng 24 h
22. Chỉ định phẫu thuật sớm để lấy các gói ma túy đã được nuốt vào bụng bao gồm
a. Không dùng liều cao thuốc nhuận tràng
b. Không được dùng nội soi lấy
c. Không dùng ngón tay móc từ trực tràng
d. Gói thuốc trong ruột nhìn thấy rõ trên XQ bụng không có triệu chứng
e. Các dấu hiệu của nhiễm độc từ thuốc bị rò rỉ từ các gói
23. (Dữ kiện) Các phản ứng phụ hay xảy ra với các thuốc gây mê
a. Nitrous oxide (N2O)
b. Halothane
c. Methoxyflurane
d. Enflurane
e. Morphine

Related Articles

Để lại một bình luận