Trang chủ TRẮC NGHIỆM Y HỌCTrắc nghiệm Vi sinh Đề thi trắc nghiệm Vi sinh- Lậu cầu online

Đề thi trắc nghiệm Vi sinh- Lậu cầu online

bởi admin

I. Bắt đầu bài thi Vi sinh- Lậu cầu bằng cách bấm vào nút “Start”

Vi sinh- Lậu cầu

Start
Congratulations - you have completed Vi sinh- Lậu cầu. You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%. Your performance has been rated as %%RATING%%
Your answers are highlighted below.
Return
Shaded items are complete.
12345
678910
1112131415
1617End
Return

II. Xem trước các câu hỏi của bài thi Vi sinh- Lậu cầu dưới đây:

1. Tính chất nào thuộc Neisseria gonorrhoeae:
A. Di động
B. Phát triển tốt nếu ủ trong khí trường có 5% CO
2
C. Sinh nha bào
D. Mọc tốt trên các môi trường thông thường
2. Liên quan đến khả năng gây bệnh của Gonococci ở phụ nữ:
A. Nơi nhiễm khuẩn đầu tiên là niệu đạo
B. Viêm buồng trứng làm vô sinh
C. Nhiều trường hợp không có triệu chứng rõ ràng
D. Cả 3 câu trên đều đúng
3. Người bệnh có triệu chứng tiểu mủ, làm phết nhuộm Gram dịch tiết niệu đạo thấy
song cầu Gram (-) hình quả thận, ở trong hay ngoài tế bào bạch cầu đa nhân. Kết luận:
A. Nhiễm N. meningococci
B. Nhiễm N. sicca
C. Nhiễm N. gonorrhoeae
D. Nhiễm N. lactamica
4. Vi khuẩn Gonococci xâm nhập chủ yếu vào cơ thể người qua:
A. Đường tiêu hóa
B. Đường máu
C. Đường hô hấp
D. Niêm mạc đường niệu – dục
5. Liên quan đến khả năng gây bệnh lậu cầu ở nam giới:
A. Tất cả bệnh nhân đều có triệu chứng viêm niệu đạo cấp tính
B. Thời gian ủ bệnh khoảng 3-4 tuần
C. Không điều trị gây viêm mạn tính và hẹp niệu đạo
D. Khi đã nhiễm bệnh một lần thì không bị tái nhiễm
6. Kháng nguyên của Gonococci:
A. Có cấu trúc khá đồng nhất và ít thay đổi
B. Protein I làm kết dính các tế bào tạo khuẩn lạc
C. Lipopolysaccharide có tác động như exotoxin
D. Pili giúp chống lại thực bào.
7. Khả năng gây bệnh của Neisseria gonorrhoeae, trừ một:
A. Không thể phòng ngừa ở trẻ sơ sinh
B. Ở nam nếu có triệu chứng sẽ gây viêm niệu đạo cấp tính
C. Có thể gây viêm vòi trứng làm hiếm muộn ở nữ
D. Một số vào máu gây nhiễm lậu cầu lan tỏa (DGI)
8. Về vinh sinh lâm sàng của Gonococci, chọn câu đúng:
A. Bệnh phẩm thường là dịch não tủy

B. Nhuộm Gram thấy nhiều song cầu Gram dương nằm bên trong tế bào bạch cầu đa
nhân
C. Định danh nhanh chóng sau 2 ngày nuôi cấy bằng miễn dịch huỳnh quang, oxidase
(+)
D. Môi trường nuôi cấy không cần chọn lọc
9. Huyết thanh của bệnh nhân nhiễm Neisseria gonorrheae:
A. Chứa kháng thể IgG và IgA
B. Có thể phát hiện kháng thể bằng ELISA và có lợi ích trong chẩn đoán
C. Kháng thể chỉ có ở bệnh nhân, không có ở người bình thường
D. Cả 3 câu trên đều đúng
10. Nhiễm lậu cầu khuẩn có thể, trừ một:
A. Tiết chất nhày có mủ ở đường sinh dục
B. Được miễn dịch suốt đời
C. Viêm niệu đạo cấp tính ở nam giới
D. Gây mù ở trẻ sơ sinh nếu không chữa trị
11. Kháng sinh điều trị bệnh nhiễm Gonococci:
A. Penicillin được dùng rộng rãi hiện nay vì không bị kháng thuốc
B. Nhóm β-Lactam vẫn được sử dụng rộng rãi ngày nay
C. Có thể sử dùng để ngừa viêm mắt trẻ sơ sinh bằng 1% penicillin
D. Tetracyline, spectinomycin dùng trong 1 số trường hợp kháng thuốc
12. Liên quan đến Neisseria gonorrhoeae, chọn câu sai:
A. Được phân lập vào 1879 trong mủ người bệnh giang mai
B. Điều trị bệnh mạn tính rất khó khăn
C. Vaccin ít có hiệu quả
D. Bị một lần vẫn có thể bị tái nhiễm
13. Neisseria gonorrhoeae là :
A. Cầu khuẩn Gram (+)
B. Cầu khuẩn Gram (-)
C. Trực khuẩn Gram (-)
D. Trực khuẩn kháng acid- cồn
14. Tính chất của Gonococci, chọn câu đúng nhất:
A. Mọc tốt nếu ủ với 5% CO
B. Sức đề kháng cao với chất sát khuẩn
C. Nhiễm DGI (lậu cầu lan tỏa) gây mù mắt
D. Chỗ vi khuẩn xâm nhập gây viêm có mủ cấp tính
15. Gonococci (Neisseria gonorrhoeae) còn được gọi là :
A. Não mô cầu
B. Lậu Cầu
C. Phế Cầu
D. Tụ cầu
16. Lậu cầu được phân lập vào năm 1879 bởi:

A. Neisser
B. Weischselbaum
C. R. Koch
D. Hansen
17. Lậu cầu khuẩn là loại vi khuẩn:
A. Có sức đề kháng cao với ánh sáng
B. Gram âm, kỵ khí tuyệt đối
C. Có thử nghiệm oxidase dương tính
D. Có thử nghiệm catalase dương tính

 

Related Articles

Để lại một bình luận