Trang chủ TRẮC NGHIỆM Y HỌC Đề thi trắc nghiệm Vi sinh – Phần 3 (20 test)

Đề thi trắc nghiệm Vi sinh – Phần 3 (20 test)

bởi admin

I. Bắt đầu bài thi bằng cách bấm vào nút “Start” 

Vi sinh - Phần 3

Start
Congratulations - you have completed Vi sinh - Phần 3. You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%. Your performance has been rated as %%RATING%%
Your answers are highlighted below.
Return
Shaded items are complete.
12345
678910
1112131415
1617181920
End
Return

Xem tất cả các phần trắc nghiệm Vi sinh khác ở đây:

Phần 1 | Phần 2 | Phần 3 | Phần 4 | Phần 5 | Phần 6 | Phần 7 | Phần 8

II. Xem trước các câu hỏi của bài thi ở dưới đây

1. Cầu khuẩn lậu có đặc điểm nào sau đây:

A. Nuôi cấy dễ dàng trên môi trường thạch máu

B. Chỉ gây bệnh ở đường sinh dục

C. Môi trường nuôi cấy bắt buộc phải có 5 – 10% CO2

D. Không bị tiêu diệt bởi các dung môi hoà tan lipid

2: Trên môi trường đặc, khuẩn lạc của trực khuẩn lao có đặc điểm:

A. Dạng M

B. Dạng S

C. Nhầy dính

D. Dạng R

3: Vacxin có thể được điều chế từ vi sinh vật không gây bệnh, bởi lý do nào sau đây:

A. Do có cấu trúc kháng nguyên giống vi sinh vật gây bệnh.

B. Do cùng giống với vi sinh vật gây bệnh.

C. Có khả năng kích thích cơ thể sinh miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.

D. Do có cơ chế gây bệnh giống vi sinh vậy gây bệnh.

4: Để chẩn đoán tụ cầu từ bệnh phẩm mủ, môi trường thường được sử dụng nhất để phân lập vi khuẩn là:

A. Thạch chocolate

B. Thạch thường

C. Thạch máu

D. Thạch não tim

5: Phương pháp nào sau đây là lựa chọn tốt nhất để chẩn đoán lao ngoài phổi:

A. Nhuộm Ziehl – Neelsen

B. Nuôi cấy

C. PCR (Polymerase Chain Reaction)

D. Mantoux

6: Trong chẩn đoán huyết thanh bệnh giang mai, phản ứng nào sau đây thuộc loại không đặc hiệu:

A. RPR (Rapid Plasma Reaction)

B. TPHA (Ngưng kết hồng cầu thụ động)

C. Phản ứng bất động xoắn khuẩn giang mai

D. RPR và TPHA D. Xử lý phân tốt

7: Thử nghiệm nào sau đây sử dụng để phân biệt liên cầu nhóm D với các loại liên cầu khác:

A. Catalase

B. Optochin

C. Bile – Esculin

D. CAMP test

8: Yếu tố nào sau đây đóng vai trò gây bệnh chủ yếu của trực khuẩn bạch hầu:

A. Ngoại độc tố

B. Enzym

C. Dung huyết tố

D. Nội độc tố

9: Trong test “vệ tinh” để xác định Haemophilus influenzae, tụ cầu được cấy trên môi trường thạch máu với mục đích:

A. Ức chế vi khuẩn khác

B. Tạo yếu tố X

C. Tạo yếu tố V

D. Sinh ra men làm thay đổi màu môi trường

10: Bệnh phẩm để chẩn đoán bệnh thương hàn bằng phản ứng Widal:

A. Chất nôn

B. Phân

C. Máu

D. Nước tiểu

11: Kết quả thử nghiệm X và V được đọc bởi:

A. Đường kính vòng vô khuẩn

B. Vi khuẩn mọc xung quanh khoanh giấy V

C. Vi khuẩn mọc xung quanh khoanh giấy X V

D. Vi khuẩn  mọc xung quanh khoanh giấy X

12: Điều kiện để song cầu Gram (-) gây bệnh phát triển được trên môi trường nuôi cấy, đó là:

A. Nồng độ muối cao

B. Phải bổ sung tinh chất nấm men

C.10% acid NaCl

D. Khí trường 10% CO2

13: Đặc điểm nào sau đây không luôn đúng đối với các vi khuẩn có trong cùng một khuẩn lạc trên môi trường nuôi cấy:

A. Được sinh ra từ những vi khuẩn cùng loài.

B. Giống nhau về cấu trúc ADN.

C. Có đặc điểm sinh học giống nhau.

D. Được nhân lên từ một tế bào.

14: Để tìm khả năng sinh Indol của vi khuẩn, môi trường nuôi cấy bắt buộc phải có acid amine:

A.Ornithin

B. Lysin

C. Arginin

D. Tryptophan

15: Trực khuẩn Proteus trên môi trường thạch thạch máu có đặc điểm nào sau đây:

A. Có mùi thơm

B. Khuẩn lạc to dẹt

C. Mọc lan như lớp sóng

D. Khuẩn lạc có chấm đen ở giữa

16: Loại vi khuẩn nào sau đây không có khả năng gây bệnh khi mất vỏ:

A.Tụ cầu

B. Liên cầu

C. Phế cầu

D. Lậu cầu

17: Nguồn carbon duy nhất có trong môi trường Citrate Simmons, đó là:

A. Gốc citrate

B. Manitol

C. Glucose

D. Lactose

18: Phản ứng coagulase trên lam kính sử dụng trong chẩn đoán tụ cầu dương tính khi xuất hiện hiện tượng:

A.Ngưng kết

B. Huyết tương đông

C. Vi khuẩn bị hòa tan

D. Vi khuẩn lắng xuống lam kính

19: Trong nghiên cứu chẩn đoán tụ cầu vàng từ bệnh phẩm có nhiễm nhiều loại vi khuẩn, loại môi trường nào sau đây là lựa chọn tốt nhất cho phân lập vi khuẩn này từ bệnh phẩm:

A. Thạch máu

B. Thạch thường

C. Thạch Mac – Conkey

D. Thạch Chapmann

20: Phương pháp chẩn đoán nào sau đây có thể được sử dụng để chẩn đoán nhanh Haemophilus influenzae từ bệnh phẩm dịch não tủy:

A.Phản ứng ngưng kết hồng cầu thụ động

B. Phản ứng ngưng kết hạt latex

C. Nhuộm gram

D. Phản ứng miễn dịch huỳnh quang

Related Articles

Để lại một bình luận