Trang chủ TRẮC NGHIỆM Y HỌCTrắc nghiệm Vi sinh Đề thi trắc nghiệm Vi sinh- Phản ứng kháng nguyên kháng thể online

Đề thi trắc nghiệm Vi sinh- Phản ứng kháng nguyên kháng thể online

bởi admin

I. Bắt đầu bài thi Vi sinh- Phản ứng kháng nguyên kháng thể bằng cách bấm vào nút “Start”

Vi sinh- Phản ứng kháng nguyên kháng thể

Start
Congratulations - you have completed Vi sinh- Phản ứng kháng nguyên kháng thể. You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%. Your performance has been rated as %%RATING%%
Your answers are highlighted below.
Return
Shaded items are complete.
12345
678910
1112131415
1617End
Return

II. Xem trước các câu hỏi của bài thi Vi sinh- Phản ứng kháng nguyên kháng thể dưới đây:

1. Ngưỡng phát hiện thấp nhất của phản ứng ngưng kết nằm trong giới hạn nào:
A. 2-3 g/ml
B. 2-3 mg/ml
C. 2-3 ng/ml
D. 2-3 pg/ml
2. Trong phản ứng ngưng kết có:
A. Hồng cầu cừu và hemolysin.
B. Vòng kết tủa.
C. Kháng nguyên hữu hình.
D. Dòng điện.
3. Phản ứng không dùng kháng nguyên hữu hình:
A. Phản ứng Coombs
B. Phản ứng ngưng kết định lượng trong ống nghiệm.
C. Phản ứng Mancini.
D. Phản ứng ngăn ngưng kết.
4. Để phát hiện máu Rhesus (-) hay (+) thì dùng phản ứng:
A. Phản ứng Coombs.
B. Phản ứng vòng.
C. Phản ứng ngưng kết định tính trên phiến kính.
D. Phản ứng ngưng kết thụ động.
5. Để chẩn đoán não mô cầu, người ta dùng phản ứng:
A. Ngưng kết thụ động.
B. Ngưng kết Coombs.
C. Miễn dịch điện di
D. Miễn dịch điện di đối lưu.
6. Phản ứng có sự tham gia của kháng kháng thể là:
A. Miễn dịch điện di.
B. Miễn dịch huỳnh quang dạng trực tiếp.
C. Miễn dịch huỳnh quang dạng gián tiếp.
D. Miễn dịch huỳnh quang dạng Sandwich.
7. Chọn phát biểu sai:
A. Phản ứng trung hòa độc tố và kết hợp bổ thể là các phản ứng kháng nguyên, kháng thể
dựa trên hoạt động sinh học của kháng thể.
B. Phản ứng khuếch tán vòng đơn dùng để định tính kháng thể và kháng nguyên.
C. Miễn dịch điện di là phương pháp phối hợp giữa điện di và miễn dịch khuếch tán trên
gel.
D. Phản ứng kết tủa và ngưng kết là các phản ứng dựa trên sự trên sự tạo thành “hạt”.
8. Điều nào sau đây đúng khi nói về các phản ứng ngưng kết:

A. Nồng độ kháng nguyên càng lớn thì đường kính vòng trong phản ứng Mancini càng
nhỏ.
B. Trong phản ứng Ouchterlony, nếu 2 kháng nguyên có các epitope giống nhau hoàn toàn
thì cung kết tủa sẽ bắt chéo nhau.
C. Nồng độ kháng nguyên và kháng thể là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến vị trí, kích
thước, hình dạng kết tủa.
D. Phương pháp Ouchterlony ít nhạy nhưng cho phép kiểm tra độ tinh khiết của kháng
nguyên, kháng thể.
9. Để phát hiện kháng nguyên polysaccharide của vi khuẩn trong não người, người ta dùng
phản ứng:
A. Miễn dịch điện di.
B. Miễn dịch điện di đối lưu.
C. Miễn dịch điện di khuếch tán in situ.
D. Có thể dùng cả 3 loại trên.
10. Kết quả dương tính giả xảy ra khi:
A. Thừa kháng nguyên và kháng thể.
B. Thừa kháng thể.
C. Độ nhạy cảm thấp.
D. Độ đặc hiệu thấp.
11. Phản ứng ASLO để chẩn đoán streptococci là phản ứng :
A. Dựa tren hoạt tính sinh học của kháng thể.
B. Dựa trên sự tạo hành “hạt”.
C. Đánh dấu kháng nguyên, kháng thể.
D. Ngưng kết.
12. Để tìm kháng thể giang mai, người ta sử dụng phản ứng:
A. Trung hòa độc tố.
B. Kết hợp bổ thể.
C. Phát huỳnh quang.
D. Ngưng kết.
13. Chọn phát biểu đúng:
A. Kết quả của phản ứng kháng nguyên-kháng thể in vivo được biểu thị bằng “hiệu giá”.
B. Mức độ tiến triển của hiệu giá gọi là “ hiệu giá ranh giới”.
C. Khi xét nghiệm huyết thanh kép, động lực kháng thể tối thiểu phải 4 lần mới có giá trị.
D. Động lực kháng thể là thương số giữa hiệu giá kháng thể xét nghiệm giữa lần thứ nhất
và thứ hai.
14. Phản ứng có Fluorescin là:
A. ELISA.
B. Miễn dịch điện di.
C. Miễn dịch huỳnh quang
D. Ouchterlon.
15. Thử nghiệm miễn dịch học thích hợp nhất để xác định nhóm máu ABO là:

A. Ngưng kết gián tiếp
B. Ngưng kêt chủ động
C. Ngưng kết nhân tạo
D. Ngăn ngưng kết
16. Chọn câu sai:
A. Phản ứng kháng nguyên – kháng thể có tính khả hồi.
B. Hiện tượng tiền vùng xảy ra khi tương quan giữa nồng độ kháng nguyên, kháng thể
không đều.
C. Kháng thể trong trường hợp sự kết hợp kháng nguyên-kháng thể làm mất hoạt tính lý,
hóa của sinh vật bất lợi được gọi là kháng thể dị ứng.
D. Hiệu giá là nồng độ bệnh phẩm pha loãng nhất mà phản ứng còn dương tính.
17. Để xác định hiệu giá kháng thể trong huyết thanh, có thể dùng phản ứng:
A. Ngưng kết định lượng trong ống nghiệm.
B. Ngưng kết gián tiếp.
C. Ngăn ngưng kết.
D. Ngưng kết Coombs

Related Articles

Để lại một bình luận