Trang chủ TRẮC NGHIỆM Y HỌC Đề thi trắc nghiệm Virus – Phần 2 (15 test)

Đề thi trắc nghiệm Virus – Phần 2 (15 test)

bởi admin

I. Bắt đầu bài thi bằng cách bấm vào nút “Start” 

Virus - Phần 2

Chọn câu trả lời đúng nhất trong mỗi câu hỏi!
Start
Congratulations - you have completed Virus - Phần 2. You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%. Your performance has been rated as %%RATING%%
Your answers are highlighted below.
Return
Shaded items are complete.
12345
678910
1112131415
End
Return

Xem tất cả các phần trắc nghiệm Virus khác ở đây:

Phần 1 | Phần 2 |

II. Xem trước các câu hỏi của bài thi ở dưới đây

1. Kỹ thuật thường dùng để phân lập virus viêm não Nhật Bản:

A. Trên chuột nhắt thỏ

B. Trên tế bào muỗi C6/36

C. Trên bào thai gà

D. Trên tế bào Hela có receptor CD4 (+)

2 . Kỹ thuật sau đây thường được dùng phổ biến nhất để chẩn đoán huyết thanh bệnh nhân nghi bị viêm não Nhật Bản:

A. .Ngăn ngưng kết hồng cầu

B. Miễn dịch huỳnh quang

D. ELISA

D. Phản ứng kết hợp bổ thể.

3.  Sau khi phân lập virus viêm não Nhật Bản trên tế bào nuôi, xác định virus này thường không dựa vào phản ứng:

A. Kỹ thuật ngăn ngưng ngăn kết hồng cầu.

B. Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang.

C. Kỹ thuật ELISA.

D. Phản ứng kết hợp bổ thể

4. Virus gây viêm não Nhật Bản có đặc điểm cấu trúc:

A. ARN sợi kép

B. Vỏ capsid đối xứng xoắn

C. Vỏ envelope có bản chất là lipoprotein

D. Có cấu trúc kháng nguyên trung hoà.

5. Loại bệnh phẩm nào sau đây, không được dùng để chẩn đoán virus viêm não Nhật Bản:

A. Máu

B. Dịch não tuỷ.

C. Muỗi

D. Nước tiểu.

6. Về hình thể và cấu trúc, HBV không có đặc điểm:

A. Lõi acid nucleic là ARN.

B. Vỏ capsid đối xứng hình khối.

C. Có dạng hình cầu.

D. Vỏ bao ngoài bản chất là protein.

7.  HBV là virus có vỏ bao ngoài được cấu tao bởi các phân tử:

A. Protein

B. Lipid

C. Lipoprotein

D. Saccharide

8.  HBV là loại virus có đặc điểm:

A. Dễ bị tiêu diệt bởi xà phòng

B. Không bị tiêu diệt bởi ether

C. Dễ bị tiêu diệt bởi formalin 1/400

D. Có lõi là 1 sợi ADN

9.  HBV là virus viêm gan thường được nuôi cấy vào tế bào:

A. Thận khỉ

B. Thận lợn

C. Bào thai gà

D. Hiện nay chưa có tế bào nuôi cấy

10. HBV là virus viêm gan không lây truyền qua con đường:

A. Truyền máu

B. Tình dục

C. Mẹ sang con

D. Tiêu hoá

11.  Bệnh nhân viêm gan B, ở giai đoạn bắt đầu hồi phục trong máu không có marker:

A. HBsAg

B. HBsAb

C. HBeAb

D. HBeAg

12.  Bệnh nhân viêm gan B, ở giai đoạn hồi phục hoàn toàn trong máu có các marker:

A. HBsAg, HBeAb

B. HBsAb, HBeAb

C. HBeAb, HBcAg

D. HBcAg, HBeAb

13. Đối tượng có nguy cơ cao mắc HBV:

A. Nghiện chích ma tuý

B. Mại dâm

C. Nghiện hút ma tuý

D. A + B

14. Bệnh nhân viêm gan B cấp, trong máu luôn có marker:

A. HBeAg

B. HBcAg

C. HBsAb

D. HBcAb-IgM

15.  Bệnh nhân viêm gan B mạn, trong máu luôn có marker:

A. HBeAg

B. HBcAb-IgG

C. HBeAb

D. HBcAb-IgM

16. Những người không nhiễm HBV, sau khi tiêm vacxin phòng HBV một thời gian, trong máu có các marker:

A. HBsAg

B. HBsAb

C. HBeAb

D. HBcAb

Related Articles

Để lại một bình luận