Home » Định lượng ACTH trong máu

Định lượng ACTH trong máu

bởi admin
ky-thuat-hoa-sinh-lam-sang

ĐỊNH LƯỢNG ACTH MÁU

(Adrenocorticotropic hormone)

I. NGUYÊN LÝ

ACTH hoặc corticotropin là một hormone peptide gồm 39 amino acid,  được sản xuất bởi thùy trước tuyến yên. ACTH kích thích sự hình thành và sự bài tiết glucocorticoid (đặc biệt là cortisol) của vùng vỏ của tuyến thượng thận.

ACTH được định lượng bằng phương pháp miễn dịch kiểu sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang (ECLIA). Tổng thời gian phân tích một mẫu là 18 phút.

+ Giai đoạn ủ đầu tiên: Tạo thành phức hợp “sandwich” gồm 3 thành phần:

Mẫu bệnh phẩm (huyết thanh, huyết tương) kẹp giữa  kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng ACTH gắn biotin và một kháng thể đơn dòng đặc hiệu, kháng ACTH gắn với ruthenium. Ba thành phần tạo thành một phức hợp miễn dịch kiểu  bánh sandwich

+ Giai đoạn ủ thứ hai: Sau khi cho thêm các vi hạt được bao phủ bởi Streptavidin. Phức hợp được gắn kết vào pha rắn do sự tương tác giữa biotin và streptavidin.

+ Phức hợp phản ứng được đưa vào buồng đo. Tại đây các vi hạt (microparticles) được giữ lại bằng từ tính trên bề mặt điện cực. Những chất thừa được rửa đi bằng procell. Dùng một dòng điện một chiều tác động vào điện cực nhằm kích thích phát quang và cường độ tín hiệu ánh sáng phát ra có thể đo được bằng bộ phận nhân quang.

+ Kết quả được tính toán dựa vào đường cong chuẩn thu được bằng cách chuẩn 2 điểm và đường cong gốc được cung cấp từ nhà sản xuất. Nồng độ chất cần định lượng tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng thu được.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

01 Cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh miễn dịch và 01 Kỹ thuật viên

2. Phương tiện, hóa chất

2.1. Phương tiện

– Các máy có thể phân tích: Elecsys 1010, Elecsys 2010, Modular analytics e 170, cobas e 411, cobas e 601 và một số máy khác

– Máy ly tâm

– Tủ lạnh để bảo quản hóa chất và bảo quản QC, mẫu bệnh phẩm

– Pipet các loại

– Ống nghiệm, đầu côn xanh và vàng

– Giá đựng ống nghiệm

2.2.Hóa chất

–    Lọ 1 (M) – nắp trong: Streptavidin-coated  microparticles, thể tích 6,5 mL: (có chứa Streptavidin-coated microparticles 0,72 mg/mL) và chất bảo quản.

–   Lọ  2  (R1)  –  nắp  màu  xám:     nti-ACTH-  b~biotin,  thể  tích  8  mL  (có  chứa Biotinylated monoclonal anti-ACTH antibody (mouse)   0.3 mg/L); dung dịch đệm MES (2-morpholino-ethane sulfonic acid) 50 mmol/L, pH 6,2 và chất bảo quản.

–    Lọ  3  (R2)-  nắp  màu  đen:      nti-ACTH-     b~Ru(bpy),  thể  tích  8  mL  (có  chứa Monoclonal anti-  CTH antibody (mouse) gắn với phức hợp ruthenium 0.3 mg/L)

–    Dung dịch đệm  MES (2-morpholino-ethane  sulfonic acid)  50 mmol/L, pH 6.2 và chất bảo quản.

Thuốc thử được bảo quản ở nhiệt độ 2- 80C, có thể ổn định đến thời hạn ghi trên hộp. Thuốc thử sau khi mở nắp bảo quản được 12 tuần ở 2-8oC. Nếu để trên máy (không tắt máy) có thể được 4 tuần.

+ Procell; Clean cell

+ Dung dịch chuẩn

+ Quality control (QC): gồm 3 mức: level 1, 2 và 3

2.3. Các dụng cụ tiêu hao khác

– ống nghiệm

– Găng tay

– Bông , cồn sát trùng, bơm tiêm hoặc kim lây máu

3. Người bệnh

Cần giải thích cho người bệnh và người nhà người bệnh về mục đích của xét nghiệm

Người bệnh cần phối hợp để lấy máu theo đúng yêu cầu về thời gian và số lượng

4. Phiếu xét nghiệm

Có phiếu xét nghiệm ghi rõ yêu cầu xét nghiệm. Trên phiếu cần ghi rõ thời gian lấy mẫu trong ngày trên ống (mẫu 1, mẫu 2).

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm

Mẫu máu được lấy vào ống chống đông EDTA. Mẫu được để vào khay đá, chuyển xuống PXN ngay. Khi tách huyết tương sử dụng ly tâm lạnh. Mẫu cần được phân tích ngay. Có thể ổn định 2h ở 22oC. Nếu không phải lưu giữ ở nhiệt độ -20oC (chỉ được để đông 1 lần)

Đảm bảo mẫu người bệnh, dung dịch chuẩn và QC phải ở nhiệt độ từ 22-25oC trước khi phân tích

2. Tiến hành kỹ thuật

2.1. Chuẩn bị máy phân tích

Dựng đường chuẩn

Phân tích QC: ở cả 3 level. Khi QC đạt tiến hành phân tích mẫu

2.2. Phân tích mẫu

Mẫu bệnh phẩm nên được tiến hành phân tích trong vòng 2h

Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm

Đánh số (hoặc ID của người bệnh); chọn test và máy sẽ tự động phân tích.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Trị số bình thường: Buổi sáng  < 18 pmol/L (< 80 pg/mL) Buổi chiều: < 11 pmol/L (<50 pg/mL)

Hệ số chuyển đổi đơn vị:

pg/mL x 0.2202 = pmol/L

pmol/L x 4.541 = pg/mL

Tăng nồng độ ACTH máu

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

– Bệnh Addison.
– Hội chứng tiết ACTH lạc chỗ (Ectopic ACTH syndrome),
– u biểu mô tuyến yên (pituitary adenoma).
– Bệnh Cushing nguồn gốc tuyến yên (Pituitary-dependent Cushing disease).
– Suy thượng thận tiên phát.
– Do stress.
– Hội chứng Nelson (Nelson syndrome).
– Tăng sản tế bào tuyến thượng thận bẩm sinh (congenital Adrenal hyperplasia).

Giảm nồng độ ACTH máu

Các nguyên nhân chính thường gặp là:
– Hội chứng Cushing.
– Tình trạng suy tuyến yên (hypopituitarism).
– Cường chức năng vỏ thượng thận tiên phát (Vd: do khối u).
– Tình trạng giảm chức năng vỏ thượng thận thứ phát (secondary adrenocortical insufficiency).

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

–   Kết quả có thể bị ảnh hưởng khi nồng độ bilirubin máu > 428 mmol/L (>25 mg / dL); mẫu bị huyết tán nhưng Hb >0,25 mmol/L (>0,4 g/dL), Triglycerid máu  >1500 mg / dL), và biotin > 246 nmol/L (> 60 ng/mL); yếu tố dạng thấp (RF> 400 IU/mL.

–    Người bệnh đang điều trị liều cao biotin (> 5 mg/ngày), nên lấy mẫu máu cách xa thời gian uống thuốc lần cuối cùng  ≥ 8giờ.

Các yếu tố Hậu quả Xử trí
Người bệnh bị sang chấn (stress), hạ glucose máu, phụ nữ đang mang thai Có thể làm tăng kết quả Chú ý khi nhận định kết quả
Các thuốc   đang sử dụng: aminoglutethimide, amphetamines,                   estrogen, ethanol, insulin Có thể làm tăng kết quả Có thể  ngừng thuốc trước khi  có  chỉ  định  xét nghiệm
Thuốc   thử,   dung   dịch chuẩn và dung dịch QC, bảo quản ở nhiệt độ không đúng quy định và bị bọt ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm Bảo quản thuốc thử, dung dịch chuẩn, dung dịch QC ở đúng nhiệt độ quy định, Tránh gây bọt

 

Nguồn: Quyết định 320 /QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh”, Bộ Y tế, 2014

Related Articles

Leave a Comment