Trang chủ KỸ THUẬT HỌCXét nghiệm Đo hoạt độ Amylase trong máu

Đo hoạt độ Amylase trong máu

bởi admin

ĐO HOẠT ĐỘ AMYLASE

I. NGUYÊN LÝ

Amylase là enzyme thủy phân tinh bột, có nguồn gốc từ tụy và tuyến nước bọt. Xét nghiệm amylase thường được  chỉ định trong bệnh lý tuyến tụy hoặc tuyến nước bọt…

Hoạt độ của enzym α-amylase trong máu của người bệnh được xác định theo phương pháp động học enzym.

α-amylase

5 ethylidene-G7PNP + 5 H2O   <================================>       2 ethylidene-G5 + 2 G2PNP + 2 ethylidene- G4 + 2 G3PNP +ethylidene-G3 + G4PNP

α-glucosidase

2 G2PNP + 2 G3PNP + G4PNP + 14 H2O      <===================================>       5 PNP + 14 G

Đậm độ màu sắc của PNP hình thành tỷ lệ thuận với hoạt độ amylase huyết thanh và có thể đo được ở bước sóng 415 nm

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

01 đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.

2. Phương tiện, hóa chất

– Phương tiện: Máy xét nghiệm như   Cobas C501,    AU 640, MODULAR P, Hitachi 902, 912….

– Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm  α-amylase, chất chuẩn  α-amylase, chất kiểm tra chất lượng  α Amylase.

3. Người bệnh

Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm

– Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na hay NH4-heparin hoặc EDTA (nếu dùng EDTA , kết quả thấp hơn 5-10% so với huyết thanh). Máu không vỡ hồng cầu. Bệnh phẩm ổn định 1 tháng ở 2–8°C, 7 ngày ở 20°C đến 25°C .

– Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

– Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.

2. Tiến hành kỹ thuật

– Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm α-amylase. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm α-amylase. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm α-amylase đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

– Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).

– Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích

– Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm

– Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy

– Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Giá trị tham chiếu

– Người lớn: 53 – 123 U/L hay 0,88 – 2,05 nkat/L.

– Người có tuổi: Tăng nhẹ so với giá trị bình thường.

2. Tăng hoạt độ amylase máu

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

– Viêm tuỵ cấp: do rượu, tự miễn.

– Đợt tiến triển cấp của viêm tụy mạn.

– Viêm tụy cấp do thuốc (drug-induced acute pancreatitis) (Vd: acid aminosalicylic, azathioprin, corticosteroid, dexamethason, acid ethacrynic, rượu, furosemid, thiazid, mercaptopurin, phenformin, triamcinolon).

– Tắc nghẽn ống tụy do sỏi hoặc ung thư biểu mô.

– Bệnh lý đường mật:
■ Sỏi ống mật chủ.
■ Viêm túi mật cấp.

– Biến chứng của viêm tụy (nang giả tụy, cổ chướng, apxe).

– Chấn thương tụy (Vd: chấn thương bụng, sau khi tiến hành chụp tụy- đường mật ngược dòng qua nội soi).

– Tính thấm của đường tiêu hóa bị biến đổi:
■ Bệnh ruột do thiếu máu cục bộ hoặc thủng ruột non.
■ Thúng ổ loét dạ dày tá tràng hay thủng ổ loét vào hậu cung mạc nối.
■ Thủng thực quản.

– Ngộ độc rượu cấp.

– Bệnh lý tuyến nước bọt: Viêm mưng mủ tuyến nước bọt, quai bị, tắc nghẽn ống dẫn nước bọt do sỏi, sau tia xạ.

– Các khối u ác tính nhất là ung thư tụy, phổi, buồng trứng, thực quản, vú và đại tràng (thường hoạt độ amylase tăng rất cao > 25 lần giới hạn bình thường cao và mức tăng này hiếm khi được gặp trong viêm tụy cấp).

– Suy thận giai đoạn cuối (hoạt độ amylase máu tăng ngay cả khi không có viêm tụy).

Các nguyên nhân khác:

– Bệnh gan mạn (Vd: xơ gan với hoạt độ amylase máu thường tăng < 2 lần giá trị bình thường).

– Nhiễm toan cetôn do ĐTĐ.

– Tăng lipid máu.

– Cường chức năng tuyến giáp.

– Có thai (bao gồm cả chửa ngoài từ cung vỡ).

– u nang buồng trứng.

– Bỏng.

– Phẫu thuật lồng ngực gần đây, phình tách động mạch chủ.

– Đái myoglobin (myoglobinuria).

– Vỡ lách.

– Một số trường hợp chảy máu nội sọ (cơ chế không được biết).

3. Giảm hoạt độ amylase máu

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

– Tình trạng phá hủy tụy nặng và lan rộng (Vd: viêm tụy cấp bùng phát, viêm tụy mạn giai đoạn cuối, xơ hóa nang giai đoạn cuối).

– Tổn hại gan nặng (Vd: viêm gan, nhiễm độc, nhiễm độc thai nghén, nhiễm độc giáp nặng, bỏng nặng).

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

– Mẫu bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu có thể làm thay đổi kết quả XN.

– Bệnh phẩm bị nhiễm bẩn nước bọt có thể gây tăng giả tạo kết quả XN.

– Tăng triglycerid nặng (> 5 lần giá trị bình thường cao) có thể gây tình trạng ức chế hoạt độ enzym. Suy thận cũng có thể gây tăng vừa hoạt độ amylase huyết thanh.

– Các thuốc có thể làm tăng hoạt độ amylase huyết thanh là:  Acetaminophen, kháng sinh, aspirin, corticosteroid, estrogen, furosemid, thuốc kháng viêm không phải steroid, prednison,
salicylat và các lợi tiếu nhóm thiazid.

– Các thuốc có thể làm tăng hoạt độ amylase niệu là: Rượu, aspirin, bethanechol. codein, indomethacin, meperidin, morphin, pentazocin. thuốc lợi tiểu nhóm thiazid.

– Các thuổc có thể làm giảm hoạt độ amylase huyết thanh là: Citrat, oxalat do gắn với ion canxi.

– Các thuốc có thế làm giảm hoạt độ amylase niệu là: Fluorid, glucose.

Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả)

Tham khảo:

  • Quyết định 320/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh”, Bộ Y tế, 2014.
  • Nguyễn Đạt Anh, Các xét nghiệm thường quy áp dụng trong thực hành lâm sàng, NXB Y học, 2013.

Related Articles

Để lại một bình luận