Quy trình chọc tháo dịch ổ bụng điều trị

Quy trình chọc tháo dịch ổ bụng điều trị

bởi admin
quy-trinh-noi-tieu-hoa

CHỌC THÁO DỊCH Ổ BỤNG ĐIỀU TRỊ

I. ĐẠI CƯƠNG

Chọc tháo dịch ổ bụng điều trị là thủ thuật đưa kim qua thành bụng vào khoang ổ bụng để hút dịch ra ngoài.

II. CHỈ ĐỊNH

–    Dịch ổ bụng quá nhiều làm cho người bệnh khó thở

–    Dịch nhiều chèn ép lên các tạng làm người bệnh khó chịu.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Tiền hôn mê gan: chống chỉ định tương đối.

– Tình trạng tụt huyết áp.

– Có rối loạn đông máu và cầm máu.

– Bụng chướng nhiều hơi.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện:

1 bác sĩ, 1 điều đưỡng phụ. Bác sỹ rửa tay, đi găng vô khuẩn.

2. Phương tiện

Dụng cụ chọc dò:

+ Kim chọc dài 5 – 6 cm, đường kýnh 10/10 cm.

+ Bơm tiêm 10 hoặc 20ml vô khuẩn, ống dẫn dài 1m để nối vào kim.

+ Thuốc sát khuẩn, cồn 70 độ, cồn Iốt hoặc Betadin, kẹp, bông, gạc, băng dính.

+ Khăn mổ có lỗ đã tiệt khuẩn, găng, một tấm nilon.

+ Xô chia vạch để đựng dịch.

+ Thuốc gây tê xylocain.

+ Thuốc cấp cứu.

+ Khay men hình chữ nhật để đựng dụng cụ và một khay quả đậu.

3. Người bệnh

– Được giải thích trước về kỹ thuật.

– Bảo người bệnh đi vệ sinh trước khi tiến hành thủ thuật.

– Chuẩn bị chọc ở buồng riêng (phòng tiểu phẫu thuật) để đảm bảo vô khuẩn cho người bệnh. Nếu không có buồng riêng, có thể tiến hành ngay tại giường bệnh, nhưng phải có bình phong che bên ngoài.

– Chuẩn bị giường: trải nilon lên giường, che bình phong.

– Để người bệnh nằm ngửa, đầu cao, bên chọc sát bờ giường.

4. Hồ sơ bệnh án

Kiểm tra tên, tuổi người bệnh, các xét nghiệm đông máu, cầm máu.

Sau khi chọc bác sỹ ghi vào bệnh án số lượng dịch lấy ra, tính chất dịch, tình trạng người bệnh, mạch, huyết áp.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Trước khi chọc

– Khám lại người bệnh để xác định mức độ cổ trướng, đo mạch và huyết áp.

– Vén áo và kéo cạp quần xuống để lộ bụng.

– Sát khuẩn vùng chọc: vạch một đường nối rốn với gai chậu trước trên, chia đường này thành 3 phần, sát khuẩn điểm nối 1/3 ngoài và giữa, thường chọc ở bên trái để tránh chọc vào góc hồi manh tràng. Đôi khi chọc ở vị trí khác theo vị trí và lượng dịch.

– Sát khuẩn tay bằng cồn và đi găng vô khuẩn.

– Gây tê vùng chọc.

2. Trong khi chọc

– Chọc kim vuông góc với thành bụng, đi từ nông đến sâu cho đến khi hút ra dịch.

– Nối ống dẫn vào đốc kim đễ dẫn dịch chảy vào xô.

– Băng phủ kýn đầu kim và lấy băng dính cố định đầu kim.

– Theo dõi sắc mặt của người bệnh.

3. Sau khi chọc

– Thầy thuốc rút kim, cần đảm bảo vô khuẩn, sát khuẩn da bụng.

– Dùng gạc vô khuẩn băng lại.

– Đo lại mạch, huyết áp và ghi nhận xét về tình trạng người bệnh, tính chất dịch (số lượng, màu sắc).

VI. THEO DÕI

– Sắc mặt.

– Mạch, huyết áp.

– Số lượng và tính chất dịch

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

– Quai ruột bít vào đầu kim. Lúc đầu dịch   chảy nhanh sau đó chảy yếu dần và ngừng chảy, thay đổi tư thế người bệnh, đổi hướng kim cho đến khi dịch chảy ra tiếp.

– Choáng do lấy dịch ra quá nhiều và nhanh gây giảm áp lực đột ngột biểu hiện : mạch nhanh huyết áp tụt, choáng váng. Phải ngừng chọc , truyền dịch, chống sốc. Tốc độ dịch chảy ra khoảng 2l trong 30-40 phút.

– Chọc vào ruột: ít khi gặp. Nếu chọc vào ruột sẽ thấy hơi hoặc nước bẩn, bác sỹ phải rút kim ra ngay, băng kýn. Theo dõi tình trạng đau, nhiệt độ và phản ứng thành bụng. Hội chẩn chuyên khoa ngoại.

– Chọc vào mạch máu: ít gặp, nếu gặp phải rút kim ra ngay.

– Nhiễm khuẩn thứ phát chọc do công tác vô khuẩn không tốt. Theo dõi, mạch, nhiệt độ, huyết áp, mức độ đau, thành bụng, nếu cần thiết phải cho kháng sinh, hội chẩn khoa ngoại.

– Chọc nhầm vào tạng hoặc khối u trong bụng.

VIII. TÀI LIỆU THAM KHẢO

– Quyết định 3850/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tiêu hóa”, Bộ Y tế, 2014.

Related Articles

Để lại một bình luận