Trang chủ KỸ THUẬT HỌCXét nghiệm Xét nghiệm định lượng Anti-TPO (Anti thyroid peroxydase)

Xét nghiệm định lượng Anti-TPO (Anti thyroid peroxydase)

bởi admin

ĐỊNH LƯỢNG ANTI-TPO

(Anti thyroid peroxydase)

I. NGUYÊN LÝ

Anti-TPO là kháng thể kháng TPO. Xét nghiệm Anti-TPO thường được chỉ định trong Viêm tuyến giáp Hasimoto. Một số bệnh về tuyến giáp như: viêm tuyến giáp, Basedow.

Anti-TPO được định lượng theo nguyên lý miễn dịch cạnh tranh sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang.

Đầu tiên: Bệnh phẩm được ủ với kháng thể kháng TPO đánh dấu phức hợp ruthenium. Sau khi thêm TPO đánh dấu biotin và các vi hạt phủ streptavidin, kháng thể kháng TPO trong mẫu cạnh tranh với kháng thể kháng TPO đánh dấu phức hợp ruthenium vào vị trí gắn kết trên kháng nguyên TPO đánh dấu biotin. Toàn bộ phức hợp trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin.

Hỗn hợp phản ứng được chuyển tới buồng đo, ở đó các vi hạt đối từ được bắt giữ lên bề mặt của điện cực. Những thành phần không gắn kết sẽ bị thải ra ngoài buồng đo bởi dung dịch ProCell. Cho điện áp vào điện cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học được đo bằng bộ khuếch đại quang tử.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.

2. Phương tiện, hóa chất

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601, Architect….

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Anti-TPO, chất chuẩn Anti-TPO, chất kiểm tra chất lượng Anti-TPO .

3. Người bệnh

Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

III.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm

– Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là NH4,Li, Na-Heparin và K3-EDTA, Natri Citrat, Na fluoride, K Oxalate. Máu không vỡ hồng cầu.

– Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

– Bệnh phẩm ổn định 3 ngày ở 2–8°C, 1 tháng ở -20°C.

– Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 h.

2.Tiến hành kỹ thuật

– Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Anti-TPO. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Anti- TPO. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm  Anti-TPO đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

– Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).

– Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích

– Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm

– Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy

– Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Giá trị tham chiếu:

<34 IU/mL (giá trị này có thể thay đổi tùy theo hệ thống máy và hóa chất xét nghiệm)

2. Tăng Anti-TPO

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

– Thiếu máu tan máu tự miễn.

– Viêm tuyến giáp tạo u hạt (granulomatous thyroiditis).

– Viêm tuyến giáp Hashimoto.

– Viêm tuyến giáp tế bào lympho ở tuổi thiếu niên.

– Chứng nhược cơ toàn thể.

– Phù niêm.

– Bướu nhân không độc giáp (nontoxic nodular goiter).

– Thiếu máu ác tính.

– Suy giáp tiên phát.

– Viêm khớp dạng thấp.

– Hội chứng Sjogren.

– Lupus ban đỏ hệ thống.

– Ung thư giáp.

V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

– Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:

+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 66 mg/dL .

+ Tán huyết: Hemoglobin <1.5 g/dl.

+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 2100 mg/dl.

+ Biotin <10 ng/ml. trường hợp người bệnh sử dụng Biotin với liều > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.

+ RF <1500 IU/mL

– Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

Các thuốc có thể làm tăng nồng độ Anti- TPO là: thuốc viên ngừa thai.

Tham khảo:

  • Quyết định 320/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh”, Bộ Y tế, 2014.
  • Nguyễn Đạt Anh, Các xét nghiệm thường quy áp dụng trong thực hành lâm sàng, NXB Y học, 2013.

Related Articles

Để lại một bình luận