Trang chủ KỸ THUẬT HỌCXét nghiệm Xét nghiệm định lượng APO A1

Xét nghiệm định lượng APO A1

bởi admin

ĐỊNH LƯỢNG APO A1

(Apolipoprotein A1)

I. NGUYÊN LÝ

Apolipoprotein A1 (apo A1) là thành phần protein lớn nhất của các hạt lipoprotein tỷ trọng cao (HDL), chiếm khoảng 45% khối lượng phân tử, Apo A1 cũng đóng vai trò là đồng yếu tố của enzyme lecithin cholesterol acyl transferase và là chất trung gian vận chuyển cholesterol từ tế bào đến các hạt HDL để được vận chuyển ngược về gan để đào thải qua ruột.

Miễn dịch đo độ đục: Apo A1 phản ứng đặc hiệu với kháng thể kháng Apo A1 tạo hợp chất không tan làm đục môi trường. Mật độ quang của môi trường phản ứng tỷ lệ với nồng độ Apo A1 trong mẫu bệnh phẩm.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.

2. Phương tiện, hóa chất

2.1.Máy phân tích sinh hóa tự động

MODULAR P800, COBAS 6000,   AU 2700,…

2.2.Hóa chất

– Anti-Apo A1 antibodies

– Tris buffer (pH 7.4)

– Sodioum chlorid

– Polyethylen glycol

–  Chất bảo quản

Hóa chất được bảo quản ở 2 – 8oC. Hạn sử dụng: theo ngày ghi trên hộp.

3. Người bệnh:

– Cần được giải thích về mục đích của xét nghiệm

4. Phiếu xét nghiệm:

Theo quy định của bộ y tế, có chỉ định xét nghiệm của bác sĩ lâm sàng.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm

– 2 ml huyết thanh

– Huyết thanh ổn định trong vòng 8 ngày ở nhiệt độ 2-8oC, 1 ngày ở nhiệt độ 15-25oC

2. Tiến hành kỹ thuật

2.1.Chuẩn bị hóa chất

Chuẩn bị hóa chất, chất chuẩn, huyết thanh kiểm tra chất lượng xét nghiệm Apo A1

2.2. Tiến hành kỹ thuật

– Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm Apo A1 theo protocol của máy.

– Tiến hành chuẩn Apo A1.

– Kiểm tra chất lượng xét nghiệm Apo A1. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt (không vi phạm các luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn lại máy và kiểm tra chất lượng lại.

– Phân tích mẫu bệnh phẩm của người bệnh theo protocol của máy.

– Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc vào sổ lưu kết quả (tùy thuộc vào điều kiện của phòng xét nghiệm).

– Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Giá trị tham chiếu

– Nam:  105 – 175 mg/dl

– Nữ:  105 – 205 mg/dl

2. Apo A1 giảm

Apo A1 máu giảm là yếu tố dự báo nguy cơ xơ vữa động mạch.

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

1. Trước phân tích

Bệnh phẩm vỡ hồng cầu sẽ ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm

2. Trong phân tích

Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.

3. Sau phân tích

Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm khác của chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

Tham khảo:

  • Quyết định 320/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh”, Bộ Y tế, 2014.

Related Articles

Để lại một bình luận